Từ vựng và lộ trình tiếng Anh chuyên ngành thú y cho phòng khám và giảng đường

Trên trang này
Bệnh án tiếng Anh thì bạn đọc được. Tờ hướng dẫn thuốc thú y in bằng tiếng Anh bạn cũng dò ra. Nhưng một chủ nuôi người nước ngoài bế con mèo vào, nói một hơi ba mươi giây về chuyện nó bỏ ăn mấy hôm nay, và bạn chỉ bắt được chữ vomiting với chữ Friday.
Sinh viên thú y gặp phiên bản khác của cùng vấn đề. Giáo trình đọc được, nhưng đến lúc mở một tập podcast chuyên môn hay ngồi trong một hội thảo trực tuyến thì tốc độ nói cuốn đi mất, và bạn chỉ kịp nhận ra vài cái tên bệnh trôi qua.
Bài này gom bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành thú y theo đúng năm chỗ nó xuất hiện trong ngày làm việc: hồ sơ bệnh nhân, khám lâm sàng, tên bệnh và tác nhân, thuốc cùng thủ thuật, và câu cửa miệng của chủ nuôi. Kèm theo là những chỗ tai hay hụt, các lỗi hay nhầm riêng của ngành, và một lộ trình ba chặng dành cho người đã đi làm.
- Tiếng Anh thú y khó theo một kiểu riêng
- Từ vựng tiếng Anh thú y theo từng nhóm
- Nghe chủ nuôi và nghe hội thảo
- Những chỗ hay nhầm trong tiếng Anh thú y
- Lộ trình cho bác sĩ thú y
- Hỏi đáp cho người làm thú y
Tiếng Anh thú y khó theo một kiểu riêng
Nghề này bắt bạn sống cùng lúc ở hai tầng ngôn ngữ. Tầng thứ nhất là gốc Latin và Hy Lạp, giống hệt bên nhân y: pyrexia, alopecia, dyspnoea, pyometra. Tầng thứ hai là tiếng Anh đời thường của chủ nuôi, và họ sẽ không bao giờ nói pyrexia, họ nói "he feels hot". Bạn phải dịch qua lại giữa hai tầng đó trong lúc vẫn đang khám.
Khác biệt lớn thứ hai là loài. Cùng một chữ có thể đổi hẳn nghĩa khi đổi loài: quarter ở bò là một phần tư bầu vú chứ không phải một phần tư gì khác, còn queen và bitch là thuật ngữ sinh sản chứ không phải cách gọi thân mật. Một bộ từ nhân y bê nguyên sang đây sẽ hỏng ở đúng những chỗ này.
Thứ ba là hai hệ chính tả. Tài liệu Anh Anh viết diarrhoea, anaesthesia, oestrus, paediatric. Tài liệu Anh Mỹ viết diarrhea, anesthesia, estrus, pediatric. Bạn tra một chữ không ra chỉ vì bạn đang gõ theo hệ kia, và trong bệnh án thì nên chọn một hệ rồi giữ nguyên.
Cuối cùng là viết tắt. Bệnh án thú y đặc kín chữ tắt: BCS, CRT, TPR, PU/PD, SC, IM, FeLV. Chúng viết ra thì gọn, nhưng khi đồng nghiệp đọc lên trong lúc bàn giao ca thì bạn phải nhận ra ngay, và đó là chỗ nhiều người rớt.
Từ vựng tiếng Anh thú y theo từng nhóm
Năm bảng dưới xếp theo trình tự một ca khám thật, từ lúc con vật bước vào cho tới lúc chủ nuôi cầm đơn ra về. Bộ này dài, và cố nuốt cả năm bảng trong một tuần thì tuần sau còn lại rất ít, nên hãy lấy trước nhóm bạn sắp phải dùng.
Nhóm 1: loài, giống và hồ sơ bệnh nhân
Đây là dòng đầu tiên của mọi bệnh án, và cũng là câu đầu tiên bạn hỏi chủ nuôi.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| Canine | /ˈkeɪnaɪn/ | Thuộc về chó | "This dose is for canine patients only." |
| Feline | /ˈfiːlaɪn/ | Thuộc về mèo | "Feline patients hide pain far better than dogs." |
| Equine | /ˈekwaɪn/ | Thuộc về ngựa | "She works in equine practice up north." |
| Bovine | /ˈboʊvaɪn/ | Thuộc về bò | "Bovine mastitis is the reason for today's visit." |
| Porcine | /ˈpɔːrsaɪn/ | Thuộc về lợn | "Porcine herds in the district are being screened." |
| Avian | /ˈeɪviən/ | Thuộc về gia cầm và chim | "Avian influenza changes what we do at the farm gate." |
| Signalment | /ˈsɪɡnəlmənt/ | Thông tin nhận dạng bệnh nhân: loài, giống, tuổi, giới, tình trạng triệt sản | "Start the record with the signalment." |
| Breed | /briːd/ | Giống | "What breed is he, and how old?" |
| Mixed breed | /ˌmɪkst ˈbriːd/ | Giống lai | "Mixed breed, roughly four years old." |
| Neutered male | /ˈnuːtərd ˈmeɪl/ | Con đực đã triệt sản | "Neutered male, twelve kilos, no medication at home." |
| Spayed female | /ˈspeɪd ˈfiːmeɪl/ | Con cái đã cắt buồng trứng và tử cung | "Spayed female, no previous surgery." |
| Entire | /ɪnˈtaɪər/ | Chưa triệt sản | "She is still entire, so pyometra stays on the list." |
| Litter | /ˈlɪtər/ | Lứa con sinh cùng mẹ | "Six puppies in the litter, two of them are weak." |
| Weaning | /ˈwiːnɪŋ/ | Cai sữa | "Start the deworming at weaning." |
| Queen | /kwiːn/ | Mèo cái đang sinh sản | "The queen is still nursing four kittens." |
| Bitch | /bɪtʃ/ | Chó cái sinh sản, dùng như thuật ngữ chuyên môn | "The bitch whelped three days ago." |
| Herd | /hɜːrd/ | Đàn gia súc | "We treat at herd level, not animal by animal." |
| Body condition score | /ˈbɑːdi kənˈdɪʃn skɔːr/ | Điểm thể trạng, viết tắt BCS | "Body condition score of two out of nine on admission." |
Nhóm 2: triệu chứng và khám lâm sàng
Nhóm này bạn vừa phải viết ra bằng thuật ngữ, vừa phải nghe ra từ lời kể đời thường của chủ nuôi.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| Presenting complaint | /prɪˈzentɪŋ kəmˈpleɪnt/ | Lý do chủ nuôi đưa con vật đến | "Presenting complaint is vomiting for two days." |
| History | /ˈhɪstəri/ | Bệnh sử khai thác từ chủ nuôi | "Take a full history before you touch the animal." |
| Inappetence | /ɪnˈæpɪtəns/ | Kém ăn, bỏ ăn | "Inappetence since Friday, water intake normal." |
| Lameness | /ˈleɪmnəs/ | Đi khập khiễng | "Hind limb lameness, worse after rest." |
| Regurgitation | /rɪˌɡɜːrdʒɪˈteɪʃn/ | Trào ngược thức ăn chưa tiêu, khác nôn | "This is regurgitation, not vomiting." |
| Pruritus | /pruːˈraɪtəs/ | Ngứa | "Severe pruritus around the tail base." |
| Alopecia | /ˌæləˈpiːʃə/ | Rụng lông | "Symmetrical alopecia on both flanks." |
| Ataxia | /əˈtæksiə/ | Mất điều hoà vận động | "Mild ataxia in the hind end since this morning." |
| Dyspnoea | /dɪspˈniːə/ | Khó thở | "Open mouth breathing and dyspnoea on arrival." |
| Polydipsia | /ˌpɑːliˈdɪpsiə/ | Uống nhiều bất thường | "Owner reports polydipsia for about a month." |
| Polyuria | /ˌpɑːliˈjʊriə/ | Đi tiểu nhiều bất thường | "Polyuria and polydipsia together, we run bloods." |
| Pyrexia | /paɪˈreksiə/ | Sốt | "Pyrexia on admission, forty point one degrees." |
| Mucous membranes | /ˈmjuːkəs ˈmembreɪnz/ | Niêm mạc | "Mucous membranes are pale and tacky." |
| Capillary refill time | /ˈkæpəleri ˈriːfɪl taɪm/ | Thời gian đầy mao mạch, viết tắt CRT | "Capillary refill time is under two seconds." |
| Dehydration | /ˌdiːhaɪˈdreɪʃn/ | Mất nước | "Estimate dehydration at around seven percent." |
| Abdominal palpation | /æbˈdɑːmɪnl pælˈpeɪʃn/ | Sờ nắn ổ bụng | "Abdominal palpation is painful in the cranial abdomen." |
| Differential diagnosis | /ˌdɪfəˈrenʃl ˌdaɪəɡˈnoʊsɪs/ | Chẩn đoán phân biệt | "Put foreign body at the top of the differential diagnosis list." |

Nhóm 3: bệnh, ký sinh trùng và tác nhân
Tên bệnh là nhóm dễ nhớ mặt chữ nhất và dễ nghe hụt nhất, vì phần lớn chỉ xuất hiện thoáng qua trong câu.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| Parvovirus | /ˈpɑːrvoʊˌvaɪrəs/ | Bệnh do parvovirus ở chó | "Unvaccinated puppy with bloody diarrhoea, think parvovirus." |
| Distemper | /dɪˈstempər/ | Bệnh sài sốt ở chó | "Distemper is still common in unvaccinated dogs here." |
| Rabies | /ˈreɪbiːz/ | Bệnh dại | "Any bite case, ask about rabies vaccination status first." |
| Kennel cough | /ˈkenl kɔːf/ | Ho cũi chó | "Kennel cough spreads fast in boarding kennels." |
| Feline leukaemia virus | /ˈfiːlaɪn luːˈkiːmiə ˈvaɪrəs/ | Virus gây bạch cầu ở mèo, viết tắt FeLV | "We test every new cat for FeLV." |
| Mange | /meɪndʒ/ | Ghẻ do ve ký sinh | "Sarcoptic mange, and the itch is relentless." |
| Ringworm | /ˈrɪŋwɜːrm/ | Nấm da, không phải giun | "Ringworm is a fungus despite the name." |
| Fleas and ticks | /fliːz ənd tɪks/ | Bọ chét và ve | "Monthly prevention for fleas and ticks all year." |
| Heartworm | /ˈhɑːrtwɜːrm/ | Giun tim | "Test for heartworm before you start prevention." |
| Roundworm | /ˈraʊndwɜːrm/ | Giun đũa | "The roundworm burden is heavy in this litter." |
| Tapeworm | /ˈteɪpwɜːrm/ | Sán dây | "Tapeworm segments around the anus." |
| Coccidiosis | /kɑːkˌsɪdiˈoʊsɪs/ | Bệnh cầu trùng | "Coccidiosis in the young stock again." |
| Mastitis | /mæˈstaɪtɪs/ | Viêm vú | "Clinical mastitis in the left front quarter." |
| Bloat | /bloʊt/ | Chướng hơi dạ dày hoặc dạ cỏ | "Deep chested breed with sudden bloat, this is an emergency." |
| Pyometra | /ˌpaɪoʊˈmiːtrə/ | Viêm tử cung tích mủ | "Entire bitch, off food, drinking a lot, rule out pyometra." |
| Otitis externa | /oʊˈtaɪtɪs ɪkˈstɜːrnə/ | Viêm tai ngoài | "Chronic otitis externa in both ears." |
| Hip dysplasia | /hɪp dɪsˈpleɪziə/ | Loạn sản khớp háng | "Hip dysplasia shows clearly on the radiographs." |
| Zoonosis | /zoʊˈɑːnəsɪs/ | Bệnh lây từ động vật sang người | "Explain to the owner that this one is a zoonosis." |
Nhóm 4: thuốc thú y, liều và thủ thuật
Nhóm này có phần chồng lấn với dược, nhưng những chữ quan trọng nhất ở đây thì bên nhân y không có.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| Anthelmintic | /ˌænθelˈmɪntɪk/ | Thuốc tẩy giun sán | "Give a broad spectrum anthelmintic every three months." |
| Ectoparasiticide | /ˌektoʊˌpærəˈsaɪtɪsaɪd/ | Thuốc trị ký sinh ngoài da | "The spot on is an ectoparasiticide, not a dewormer." |
| Vaccination schedule | /ˌvæksɪˈneɪʃn ˈskedʒuːl/ | Lịch tiêm phòng | "Is she up to date on her vaccination schedule?" |
| Booster | /ˈbuːstər/ | Mũi tiêm nhắc lại | "The booster is due in three weeks." |
| Withdrawal period | /wɪðˈdrɔːəl ˈpɪriəd/ | Thời gian ngừng thuốc trước khi lấy sữa hoặc thịt | "The milk withdrawal period is four days on this product." |
| Off label use | /ˌɔːf ˈleɪbl juːs/ | Dùng ngoài chỉ định đã đăng ký | "This is off label use, so document it in the record." |
| Subcutaneous | /ˌsʌbkjuˈteɪniəs/ | Tiêm dưới da, viết tắt SC | "Give the fluids subcutaneous, fifty mils each side." |
| Intramuscular | /ˌɪntrəˈmʌskjələr/ | Tiêm bắp, viết tắt IM | "One intramuscular injection now, then oral at home." |
| Milligrams per kilogram | /ˈmɪlɪɡræmz pər ˈkɪləɡræm/ | Liều tính theo cân nặng, viết mg/kg | "Dose at two milligrams per kilogram twice daily." |
| Fluid therapy | /ˈfluːɪd ˈθerəpi/ | Truyền dịch | "Start fluid therapy and recheck in four hours." |
| Sedation | /sɪˈdeɪʃn/ | An thần | "We will need sedation just to clip the ears." |
| General anaesthesia | /ˈdʒenrəl ˌænəsˈθiːziə/ | Gây mê toàn thân | "She goes under general anaesthesia at nine." |
| Spay | /speɪ/ | Triệt sản con cái | "The spay is booked for Tuesday morning." |
| Castration | /kæˈstreɪʃn/ | Thiến con đực | "Castration at six months is what we usually advise." |
| Microchip | /ˈmaɪkroʊtʃɪp/ | Chip định danh dưới da | "Scan for a microchip before you call him a stray." |
| Deworming | /ˌdiːˈwɜːrmɪŋ/ | Tẩy giun | "Deworming every two weeks until twelve weeks of age." |
| Euthanasia | /ˌjuːθəˈneɪʒə/ | An tử | "The euthanasia conversation is the hardest English in this job." |
| Recheck | /ˈriːtʃek/ | Tái khám | "Book a recheck in ten days." |
Nhóm 5: câu chủ nuôi hay nói và câu bạn đáp lại
Bảng này đổi cột, vì thứ bạn cần không phải nghĩa của một từ mà là chỗ tai bạn thường trượt trong cả câu.
| Câu chủ nuôi hay nói | Chỗ tai hay hụt | Nghĩa | Câu bạn thường đáp lại |
|---|---|---|---|
| "He has been off his food since Friday." | off his food nối thành một khối nghe như "o-fiz-food" | Nó bỏ ăn từ thứ sáu | "Any vomiting or diarrhoea with that?" |
| "She is drinking way more than usual." | way more nuốt gần hết chữ way | Nó uống nhiều hơn hẳn bình thường | "How much water, roughly, in a day?" |
| "He has been passing loose stools." | stools rất dễ nghe nhầm thành schools | Phân của nó lỏng | "Any blood or mucus in it?" |
| "She is up to date on her shots." | up to date dính thành "uptodate", shots là mũi tiêm | Nó tiêm phòng đầy đủ rồi | "Do you have the vaccination card with you?" |
| "He keeps scratching his ear." | keeps scratching nuốt mất âm s ở giữa | Nó gãi tai liên tục | "How long has that been going on?" |
| "She is limping on her back leg." | limping on her nối thành "limping-oner" | Nó đi khập khiễng chân sau | "Which leg, and is it worse in the morning?" |
| "He threw up twice last night." | threw up là cách nói đời thường của vomiting | Nó nôn hai lần đêm qua | "Was there food in it, or just fluid?" |
| "We had to put our last dog to sleep." | put to sleep nghĩa là an tử, không phải gây mê | Con chó trước của chúng tôi đã được an tử | "I am sorry. Thank you for telling me." |
| "Is he going to be under for long?" | under ở đây là dưới tác dụng gây mê | Nó phải mê lâu không? | "About forty minutes, and we will call you after." |
| "She is not herself today." | câu mơ hồ, chủ nuôi dùng khi thấy con vật khác thường | Hôm nay nó không được như mọi khi | "Can you tell me what looks different?" |
| "He is on tablets from another clinic." | on tablets nghĩa là đang dùng thuốc, không phải nằm trên | Nó đang uống thuốc do phòng khám khác kê | "Do you know the name and the dose?" |
| "Can we hold off on the surgery?" | hold off on nối liền, nghĩa là hoãn lại | Chúng tôi hoãn mổ được không? | "We can, but let me explain the risk of waiting." |
Nghe chủ nuôi và nghe hội thảo
Hai thứ tiếng Anh bạn phải nghe trong nghề này khó theo hai kiểu ngược nhau. Chủ nuôi nói chậm nhưng dùng từ đời thường, nói vòng vo, và hay bỏ lửng câu. Diễn giả hội thảo nói đúng thuật ngữ bạn đã đọc, nhưng nói nhanh và không dừng lại chờ ai.
Điểm chung là cả hai đều không cho bạn đọc lại. Và đây là chỗ khác nhau giữa vốn từ đọc với vốn từ nghe: một chữ bạn nhận ra trên giấy trong nửa giây có thể trôi qua tai mà bạn không kịp nhận ra, vì lúc nói nó bị nối vào chữ bên cạnh và mất mất một âm.
Cách vá khoảng cách đó là nghe chép chính tả: nghe từng câu ngắn, chép lại đúng những gì tai bắt được, rồi mở bản chữ ra đối chiếu. Giá trị nằm ở bước đối chiếu, vì nó chỉ đúng chỗ bạn hụt thay vì để bạn ôm cảm giác chung chung là nghe kém.
Thử với ba câu thật trong phòng khám. Câu "Is she up to date on her shots?" nói nhanh thì up to date dính thành một khối, và nhiều người Việt chép ra thành "up today". Câu "He has been off his food since Friday" thì off his food nối phụ âm sang nguyên âm nghe gần như "o-fiz-food", nên bạn tra từ điển cả buổi cũng không ra. Câu "Has he been passing normal stools?" thì stools rất hay bị nghe thành schools, và cả câu lập tức vô nghĩa.
Ba ví dụ đó đều thuộc về nối âm và nuốt âm, có bài riêng mổ kỹ ở connected speech. Còn nếu bạn thấy mình nghe kém một cách khó giải thích dù vốn từ không tệ, thì ba nguyên nhân người Việt nghe kém nói thẳng ba lý do phổ biến nhất.
Về mặt cách học, từ chuyên môn nhớ lâu hơn khi đi kèm một câu thật của người trong nghề, chứ không phải một thẻ ghi nhớ có mỗi nghĩa tiếng Việt. Lập luận đầy đủ nằm ở bài từ vựng theo ngữ cảnh. Và nếu bạn muốn biết vốn từ nền của mình đang ở đâu trước khi chọn tài liệu, bài kiểm tra vốn từ mất vài phút. Nguồn nghe hằng ngày thì lấy trong thư viện podcast, chọn đoạn ngắn và chép cho hết một đoạn còn hơn nghe lướt mười đoạn.
Những chỗ hay nhầm trong tiếng Anh thú y
Vet, veterinarian và veterinary. Veterinary là tính từ, đi kèm danh từ: veterinary medicine, veterinary clinic. Người hành nghề ở Mỹ gọi là veterinarian, ở Anh gọi là veterinary surgeon, và cách gọi tắt thân mật của cả hai là vet. Viết "I am a veterinary" trong hồ sơ xin việc là lỗi rất hay gặp.
Put to sleep và put under. Đây là chỗ nhầm nguy hiểm nhất trong nghề. Khi chủ nuôi nói "put him to sleep", họ đang nói về an tử. Khi họ nói "put him under", họ nói về gây mê. Nghe lẫn hai cụm này trong một cuộc gọi là hiểu sai toàn bộ ý định của người ta.
Spay, neuter và castrate. Neuter là từ chung cho cả hai giới. Spay chỉ dùng cho con cái, castrate dùng cho con đực. Chủ nuôi Anh Mỹ hay nói "fixed" khi muốn nói con vật đã triệt sản, và chữ đó không có trong sách giáo khoa nào.
Vomiting và regurgitation. Chủ nuôi gọi tất cả là throwing up. Bạn phải hỏi thêm để tách hai thứ, vì hướng chẩn đoán khác hẳn nhau. Câu hỏi hữu ích là "Did he strain and heave first, or did it just come back up?".
Ringworm không phải giun. Đây là nấm da. Tương tự, heartworm thì đúng là giun thật, còn ringworm thì tên đánh lừa. Nhầm chỗ này khi giải thích cho chủ nuôi là kê sai hướng điều trị ngay trong câu tư vấn.
Phát âm nhóm tên loài. Canine là /ˈkeɪnaɪn/, feline là /ˈfiːlaɪn/, equine là /ˈekwaɪn/, bovine là /ˈboʊvaɪn/. Cả bốn đều nhấn âm đầu và đều có nguyên âm dài mà người Việt hay rút ngắn. Nói sai bốn chữ này thì câu nào của bạn cũng lệch, vì chúng xuất hiện liên tục.
Ranh giới với nhân y và dược. Gốc từ y học thì hai ngành dùng chung, nên bảng tiền tố và hậu tố ở bài tiếng Anh chuyên ngành y vẫn dùng được nguyên. Còn phần đọc đơn thuốc, dạng bào chế và chữ tắt trên toa thì nằm ở bài tiếng Anh chuyên ngành dược. Cái riêng của thú y là loài, liều theo cân nặng và thời gian ngừng thuốc.
Lộ trình cho bác sĩ thú y
Lộ trình dưới đây bám vào ba chỗ nghề này thật sự chạm vào tiếng Anh: thứ bạn đọc, thứ bạn phải nghe từ chủ nuôi, và thứ bạn phải theo được trong hội thảo chuyên môn. Mỗi chặng một việc làm hằng tuần, làm được thì lên chặng, không làm được thì ở lại, chứ không tính theo số tháng.
- Chặng một, đọc trôi bệnh án và tờ hướng dẫn thuốc. Mỗi tuần lấy đúng một chủ đề ứng với ca bạn vừa gặp trong tuần, đọc thành tiếng trọn một mục, rồi tra phiên âm ba từ bạn chưa từng nghe ai đọc lên. Đọc thành tiếng là bước nhiều người bỏ, và nó chính là bước biến chữ đọc được thành chữ nghe ra được.
- Chặng hai, nghe được chủ nuôi kể triệu chứng. Mỗi tuần lấy một đoạn hội thoại đời thường dài chừng một phút, nghe từng câu và chép lại, đối chiếu bản chữ rồi khoanh những chỗ tai hụt. Ưu tiên đoạn có người nói giọng đời thường chứ không phải giọng đọc chuẩn, vì chủ nuôi không nói giọng phát thanh viên. Bảng nhóm 5 ở trên là danh sách câu để bạn bắt đầu.
- Chặng ba, theo được hội thảo và hỏi được một câu. Mỗi tuần nghe mười lăm phút một tập podcast chuyên môn, ghi lại một ý bạn không đồng tình hoặc chưa rõ, rồi viết nó thành một câu hỏi bằng tiếng Anh và đọc to đến khi trôi. Sau vài tháng bạn có một tập câu hỏi dùng được thật, và đó là thứ ngăn bạn ngồi im suốt phần hỏi đáp.
Bốn nguồn dưới đây đều còn hoạt động và đều cho bạn một bản chữ để đối chiếu, đó là tiêu chí chọn quan trọng nhất khi học bằng cách chép.
- Merck Veterinary Manual (merckvetmanual.com): toàn văn đọc miễn phí, và mỗi chủ đề có hai phiên bản, một cho giới chuyên môn và một cho chủ nuôi. Bạn đọc song song hai bản là học được cả cách viết thuật ngữ lẫn cách diễn giải cho người ngoài ngành, đúng hai thứ tiếng Anh nghề này cần. Trang còn có phần case study và công cụ tính lâm sàng.
- Veterinary Vertex (avmajournals.avma.org): podcast hằng tuần của hai tạp chí JAVMA và AJVR, mỗi tập là biên tập viên trò chuyện với chính tác giả một bài báo vừa đăng. Vì bài báo nằm sẵn trên trang, bạn có bản chữ để đọc song song với phần nghe, và nhịp phỏng vấn chậm hơn podcast tin tức.
- WSAVA Global Guidelines (wsava.org): bộ hướng dẫn toàn cầu của hiệp hội thú y động vật nhỏ, tải miễn phí, đặt chuẩn tối thiểu cho các vấn đề chuyên môn phổ biến như tiêm phòng và dinh dưỡng. Nhóm dinh dưỡng còn có sẵn biểu mẫu khai thác khẩu phần và bảng điểm thể trạng, tức là đúng thứ tiếng Anh bạn phải viết vào hồ sơ.
- Cornell Feline Health Center (vet.cornell.edu): trung tâm thuộc trường thú y Cornell, có webinar giáo dục theo quý và kho bài viết dành cho cả bác sĩ lẫn người nuôi mèo. Nghe webinar rồi đọc lại bài viết cùng chủ đề là cách rẻ nhất để gặp lại một bộ từ ở hai tốc độ khác nhau.
Chọn nguồn nào cũng được, miễn giữ đúng một thói quen: nghe từng câu rồi chép ra, và luôn có một bản chữ để soi lại. Đọc thêm mười trang nữa không giải quyết được chỗ tai bạn đang hụt.
Hỏi đáp cho người làm thú y
Tiếng Anh chuyên ngành thú y trong tiếng Anh gọi là gì? Người ta gọi là veterinary English, dài hơn thì English for veterinary medicine. Ngành học là veterinary medicine, bằng cấp tuỳ nước mà viết tắt là DVM hoặc BVSc. Biết đúng tên gọi giúp bạn tìm tài liệu ngành thay vì lạc sang medical English của nhân y.
Sinh viên thú y nên bắt đầu từ nhóm từ nào? Bắt đầu từ nhóm 1 và nhóm 2, tức là hồ sơ bệnh nhân và triệu chứng. Hai nhóm này xuất hiện trong mọi ca, mọi loài, và mọi tài liệu. Tên bệnh thì học dần theo ca thật sẽ nhớ lâu hơn là ngồi thuộc một danh sách dài.
Từ vựng thú y có giống từ vựng y không? Giống ở phần gốc từ và cấu tạo từ, khác ở phần loài, liều theo cân nặng, thời gian ngừng thuốc và toàn bộ mảng chăn nuôi. Nếu bạn đã học bảng tiền tố hậu tố bên nhân y thì bạn đang đi trước một đoạn, phần còn lại vẫn phải học riêng.
Làm sao nghe được chủ nuôi người nước ngoài? Vấn đề thường không phải là họ nói khó, mà là họ nói bằng từ đời thường trong khi bạn học bằng từ chuyên môn. Cách nhanh nhất là làm quen với bộ câu đời thường tương ứng, như bảng nhóm 5 ở trên, rồi luyện nghe chép đúng những câu đó cho tới khi tai bắt được ngay.
Có cần học tên Latin của mầm bệnh không? Cần ở mức nhận ra và đọc được, không cần thuộc lòng cả danh mục. Trong hội thảo và trong bài báo, tên loài vi khuẩn hay ký sinh trùng sẽ được nói lướt qua, nên biết cách đọc để không mất nhịp là đủ cho phần lớn tình huống.
Tôi vừa làm chuyên môn vừa quản lý phòng khám thì học thêm gì? Nửa còn lại của việc đó là tiếng Anh quản trị: nhân sự, quy trình, báo cáo và các cụm động từ trong họp. Bộ từ ấy nằm ở bài tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh, học song song với bảng chuyên môn ở đây là đủ cho cả hai vai.
Chọn một nhóm trong năm nhóm trên, đúng nhóm bạn sẽ dùng trong ca trực tuần này, rồi đem nó đi nghe thay vì đọc lại lần nữa. Muốn xem bộ từ của một nghề khác thì trang tổng hợp tiếng Anh chuyên ngành đang giữ đủ các bài đã viết.