Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành nội thất và đường học cho người làm nghề

Trên trang này
Bản vẽ khách gửi sang là tiếng Anh. Spec vật liệu tiếng Anh. Catalogue của đối tác tiếng Anh. Bạn làm nghề này vài năm nên nhìn hình là hiểu, đọc chữ thì đoán được bảy tám phần, và phần còn lại thì tra từng chữ trên điện thoại lúc khách không nhìn.
Rồi tới cuộc gọi. Buyer nói một mạch bốn mươi giây, có tên gỗ, có một con số, có một cái hạn, và bạn nghe được đại ý là họ muốn đổi vật liệu. Đổi cái gì sang cái gì, hạn ngày nào, thì phải hỏi lại bằng email. Hỏi lại một lần thì bình thường, hỏi lại lần thứ ba trong cùng một đơn hàng thì bên kia bắt đầu nghĩ khác về xưởng của bạn.
Bài này đi đúng vào bộ từ của nghề nội thất, cả phía thiết kế lẫn phía xưởng sản xuất xuất khẩu. Bốn bảng từ vựng theo bốn nhóm việc: bản vẽ và không gian, vật liệu và hoàn thiện, cấu tạo đồ gỗ và phụ kiện, làm việc với buyer và đơn hàng. Kèm một đoạn call chép nguyên văn để chỉ chỗ hay nghe trượt, một mục lỗi sai của người trong nghề, và một đường học ba chặng cùng nguồn tự học cụ thể.
- Tiếng Anh nội thất khác ở đâu
- Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành nội thất theo nhóm việc
- Nghe brief của khách nghe ra sao
- Nghe cho ra brief chứ không chỉ đọc bản vẽ
- Lỗi thường gặp của người làm nội thất
- Đường học cho người làm nội thất
- Giải đáp cho người làm nội thất
Tiếng Anh nội thất khác ở đâu
Nghề này nằm giữa ba thứ tiếng Anh khác nhau và bạn phải dùng cả ba. Tiếng Anh của bản vẽ thì ngắn, toàn danh từ ghép và viết tắt trên nét vẽ: elevation, clearance, as-built. Tiếng Anh của nghề mộc thì cổ, nhiều chữ có từ thời làm tay và không đoán được nghĩa từ mặt chữ: stile, apron, carcass. Tiếng Anh của thương mại xuất khẩu lại là một bộ khác nữa, đầy viết tắt và điều kiện giao hàng: MOQ, FOB, lead time.
Cái bẫy lớn nhất nằm ở nhóm thứ hai. Rất nhiều chữ trong nghề mộc là từ thông thường bị lấy dùng theo nghĩa hẹp. Apron ngoài đời là cái tạp dề, trong bàn ăn là thanh giằng dưới mặt bàn. Carcass nghe qua thì rợn, nhưng đó chỉ là phần thùng của cái tủ. Bạn tra từ điển phổ thông sẽ ra nghĩa sai, và nghĩa sai đó đi thẳng vào email trả lời khách.
Thêm một điểm nữa: cùng một vật có hai tên tùy thị trường. Khách Mỹ nói millwork và baseboard, khách Anh và Úc nói joinery và skirting board. Cả hai đều đúng. Biết cả hai giúp bạn đọc catalogue của bất kỳ bên nào mà không phải đoán xem họ đang nói về hạng mục nào trong báo giá của mình.
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành nội thất theo nhóm việc
Bốn bảng dưới xếp theo việc trong ngày chứ không theo bảng chữ cái. Câu ví dụ đều là kiểu câu có thật trong email, trong bản vẽ ghi chú hay trong một cuộc gọi với buyer. Đọc để nhận mặt trước, phần sau nói cách để chúng ở lại được trong đầu.
Bản vẽ, không gian và hạng mục thi công
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| floor plan | /flɔː plæn/ | mặt bằng bố trí | The floor plan has the sofa two hundred short of the wall. |
| elevation | /ˌelɪˈveɪʃn/ | bản vẽ mặt đứng | Send me the elevation of the TV wall before we quote it. |
| section | /ˈsekʃn/ | bản vẽ mặt cắt | The section shows how the counter meets the floor. |
| shop drawing | /ʃɒp ˈdrɔːɪŋ/ | bản vẽ triển khai cho xưởng | The factory cannot start without approved shop drawings. |
| layout | /ˈleɪaʊt/ | cách bố trí không gian | We reworked the layout to open up the dining area. |
| scale | /skeɪl/ | tỷ lệ bản vẽ | This detail is drawn at a scale of one to five. |
| dimension | /daɪˈmenʃn/ | kích thước | Please double check the dimensions before cutting. |
| clearance | /ˈklɪərəns/ | khoảng hở, khoảng chừa để đi lại | You need at least 900 clearance between the island and the run. |
| ceiling height | /ˈsiːlɪŋ haɪt/ | chiều cao trần | Ceiling height is 2.7 metres, so the wardrobe can go full height. |
| partition | /pɑːˈtɪʃn/ | vách ngăn | A slatted timber partition would separate the two zones. |
| built-in | /ˌbɪlt ˈɪn/ | đồ đóng cố định tại chỗ | The client prefers built-in storage along the corridor. |
| joinery | /ˈdʒɔɪnəri/ | phần đồ gỗ đóng theo bản vẽ | All the joinery is quoted separately from the loose furniture. |
| millwork | /ˈmɪlwɜːk/ | hạng mục gỗ gia công, cách gọi của thị trường Mỹ | The millwork package covers the reception desk and the panels. |
| skirting board | /ˈskɜːtɪŋ bɔːd/ | phào chân tường, tiếng Mỹ là baseboard | Match the skirting board to the door frame colour. |
| mock-up | /ˈmɒkʌp/ | mẫu dựng thử tại chỗ | We built a mock-up of one bedroom before running the whole floor. |
| mood board | /muːd bɔːd/ | bảng ảnh gợi phong cách trình khách | The mood board goes to the client on Monday. |
| fit-out | /ˈfɪtaʊt/ | thi công hoàn thiện nội thất | The fit-out starts once the base building is handed over. |
| as-built drawing | /əz bɪlt ˈdrɔːɪŋ/ | bản vẽ hoàn công | Update the as-built drawings after the site changes. |
Phần này giao khá nhiều với công trường, nên nếu bạn hay ngồi họp chung với nhà thầu thì bộ từ trong tiếng Anh chuyên ngành xây dựng sẽ bù cho mảng tiến độ, nghiệm thu và biên bản.
Vật liệu, gỗ và hoàn thiện bề mặt
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| plywood | /ˈplaɪwʊd/ | gỗ dán, ván ép | The carcass is 18mm plywood, not particleboard. |
| MDF | /ˌem diː ˈef/ | ván sợi mật độ trung bình | MDF takes paint better than plywood on flat doors. |
| particleboard | /ˈpɑːtɪklbɔːd/ | ván dăm | Particleboard swells fast if the edge banding fails. |
| solid wood | /ˈsɒlɪd wʊd/ | gỗ đặc, gỗ nguyên khối | The legs are solid wood, the top is veneered. |
| veneer | /vəˈnɪə/ | lớp gỗ lạng dán bề mặt | Ask them to book-match the veneer across the two doors. |
| laminate | /ˈlæmɪnət/ | tấm phủ bề mặt công nghiệp | A matte laminate would survive that kitchen better. |
| oak | /əʊk/ | gỗ sồi | White oak in a natural finish is what the client asked for. |
| walnut | /ˈwɔːlnʌt/ | gỗ óc chó | Walnut pushes the cost up by roughly a third. |
| ash | /æʃ/ | gỗ tần bì | Ash stains well if you want a warmer tone. |
| acacia | /əˈkeɪʃə/ | gỗ tràm | Most of our outdoor range is acacia. |
| rubberwood | /ˈrʌbəwʊd/ | gỗ cao su | Rubberwood keeps the price point workable for that order. |
| grain | /ɡreɪn/ | vân gỗ | Run the grain vertically on the tall doors. |
| moisture content | /ˈmɔɪstʃə ˈkɒntent/ | độ ẩm gỗ | Moisture content must sit between 8 and 12 percent. |
| lacquer | /ˈlækə/ | sơn phủ, sơn bóng | Two coats of clear lacquer on top of the stain. |
| stain | /steɪn/ | màu nhuộm gỗ | The stain looks darker on ash than on oak. |
| matte finish | /mæt ˈfɪnɪʃ/ | bề mặt hoàn thiện mờ | They want a matte finish, no sheen at all. |
| edge banding | /edʒ ˈbændɪŋ/ | chỉ dán cạnh | The edge banding peeled on two of the samples. |
| swatch | /swɒtʃ/ | mẫu nhỏ vật liệu hoặc vải | Can you courier a swatch of the fabric this week? |
| upholstery fabric | /ʌpˈhəʊlstəri ˈfæbrɪk/ | vải bọc | The upholstery fabric needs a higher rub count for contract use. |
| foam density | /fəʊm ˈdensəti/ | tỷ trọng mút | Lower foam density is why the seat flattened so fast. |
Đây là bảng bị hỏi nhiều nhất trong các cuộc gọi, vì gần như mọi thay đổi của khách đều rơi vào vật liệu hoặc màu hoàn thiện. Ba chữ đáng thuộc kỹ nhất là veneer, lacquer và grain, vì cả ba đều phát âm khác hẳn cách thợ Việt vẫn đọc trong xưởng.

Cấu tạo đồ gỗ và phụ kiện
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| case goods | /keɪs ɡʊdz/ | đồ gỗ dạng thùng, tủ kệ bàn không bọc | Case goods ship flat, upholstery does not. |
| upholstery | /ʌpˈhəʊlstəri/ | hàng bọc nệm, nghề bọc | The upholstery line runs in a separate building. |
| carcass | /ˈkɑːkəs/ | thùng tủ, phần khung hộp | The carcass is fine, the doors are the problem. |
| drawer | /drɔː/ | ngăn kéo | The bottom drawer does not close flush. |
| drawer slide | /drɔː slaɪd/ | ray trượt ngăn kéo | Use soft-close drawer slides on every unit. |
| hinge | /hɪndʒ/ | bản lề | Two hinges are not enough for a door that tall. |
| knob | /nɒb/ | núm tay nắm | Brass knobs instead of the long handles. |
| dovetail joint | /ˈdʌvteɪl dʒɔɪnt/ | mộng đuôi én | Dovetail joints on the drawer boxes, as per the sample. |
| mortise and tenon | /ˈmɔːtɪs ənd ˈtenən/ | mộng âm dương | The frame is mortise and tenon, glued and pinned. |
| dowel | /ˈdaʊəl/ | chốt gỗ | Add a dowel so the apron does not twist. |
| rail and stile | /reɪl ənd staɪl/ | thanh ngang và thanh đứng của khung cánh | Keep the rail and stile widths equal on all four doors. |
| apron | /ˈeɪprən/ | thanh giằng dưới mặt bàn | The apron sits 70mm below the tabletop. |
| tabletop | /ˈteɪbltɒp/ | mặt bàn | The tabletop arrived with a scratch near the edge. |
| headboard | /ˈhedbɔːd/ | đầu giường | The headboard is upholstered in the same fabric as the bench. |
| nightstand | /ˈnaɪtstænd/ | tủ đầu giường, tiếng Anh Anh là bedside table | Two nightstands per room, one drawer each. |
| sideboard | /ˈsaɪdbɔːd/ | tủ bày, tủ thấp phòng ăn | The sideboard doors need push-to-open. |
| knock-down | /ˌnɒk ˈdaʊn/ | hàng tháo rời, lắp tại nơi đến | Ship it knock-down, the lift here is small. |
| assembly | /əˈsembli/ | khâu lắp ráp | Assembly instructions go inside the carton, not the pallet. |
| warp | /wɔːp/ | cong vênh | Two panels warped after a week in the container. |
| sanding | /ˈsændɪŋ/ | chà nhám | Sanding marks are showing through the lacquer. |
Nhóm mộng và khung cánh là nhóm khó tra nhất vì nó là chữ nghề, không có trong sách tiếng Anh phổ thông. Còn phần vải bọc thì đi sang một họ từ khác nữa, gần với tiếng Anh chuyên ngành may hơn là với nghề gỗ.
Làm việc với buyer và chạy đơn hàng
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| brief | /briːf/ | yêu cầu khách đưa ra ban đầu | The brief says warm, natural, nothing glossy. |
| quotation | /kwəʊˈteɪʃn/ | báo giá | The quotation is valid for thirty days. |
| revised quote | /rɪˈvaɪzd kwəʊt/ | báo giá đã sửa | Can you send a revised quote with the oak instead? |
| sample | /ˈsɑːmpl/ | mẫu gửi khách duyệt | The buyer approved the sample with one comment on the colour. |
| prototype | /ˈprəʊtətaɪp/ | mẫu thử đầu tiên | We build a prototype before tooling the whole range. |
| lead time | /liːd taɪm/ | thời gian từ đặt hàng tới giao | Lead time is ninety days from deposit. |
| MOQ | /ˌem əʊ ˈkjuː/ | số lượng đặt hàng tối thiểu | Our MOQ is 200 pieces per model per colour. |
| FOB | /ˌef əʊ ˈbiː/ | điều kiện giao hàng tại cảng đi | The price is FOB Ho Chi Minh City. |
| purchase order | /ˈpɜːtʃəs ˈɔːdə/ | đơn đặt hàng chính thức | Nothing goes into production before the purchase order lands. |
| spec sheet | /spek ʃiːt/ | bảng thông số sản phẩm | Every item needs a spec sheet with materials and finishes. |
| bill of materials | /bɪl əv məˈtɪəriəlz/ | danh mục vật tư cho một sản phẩm | The bill of materials is missing the hardware. |
| tolerance | /ˈtɒlərəns/ | dung sai cho phép | Tolerance on the seat height is plus or minus three. |
| defect | /ˈdiːfekt/ | lỗi sản phẩm | They found a finishing defect on four of the twenty. |
| rework | /ˈriːwɜːk/ | làm lại phần lỗi | Rework will cost us a week of the lead time. |
| inspection | /ɪnˈspekʃn/ | buổi kiểm hàng | Final inspection is booked for the tenth. |
| container loading | /kənˈteɪnə ˈləʊdɪŋ/ | khâu đóng container | I will join the container loading by video call. |
| packing list | /ˈpækɪŋ lɪst/ | danh sách đóng gói | The packing list does not match the carton marks. |
| carton | /ˈkɑːtn/ | thùng carton đóng gói | One item per carton, corner protectors on all of them. |
| shipment | /ˈʃɪpmənt/ | lô hàng xuất | The shipment slipped by two weeks because of the finish. |
| costing | /ˈkɒstɪŋ/ | tính giá thành | Send the costing before we commit to that hardware. |
Bảng này khác ba bảng trên ở chỗ nó chủ yếu để nghe. Trong email thì bạn có thời gian, còn trong call thì MOQ và FOB đọc theo tên chữ cái, trôi qua rất nhanh và nằm kẹp giữa hai con số.
Nghe brief của khách nghe ra sao
Đây là kiểu câu bạn nghe ở phút thứ ba của một cuộc gọi với buyer hoặc với nhà thiết kế phía khách:
Yeah, so the client is after something a bit warmer. Let us swap the walnut for oak on the case goods, keep the matte finish, and can you get me a revised quote and a lead time by Thursday?
Câu đó có ba thông tin phải bắt đúng, và cả ba đều nằm ở chỗ dễ trượt. Thứ nhất là swap the walnut for oak. Cấu trúc swap A for B nghĩa là bỏ A lấy B, nhưng nếu bạn chỉ nghe được hai tên gỗ mà không bắt được chữ for thì năm mươi phần trăm khả năng bạn làm ngược. Trong câu nói nhanh, for co lại thành một âm rất nhẹ giữa hai danh từ.
Thứ hai là the client is after something. Be after something nghĩa là muốn thứ gì đó, không liên quan gì tới nghĩa sau đó của after. Người mới nghe thường hiểu thành khách sẽ làm gì đó sau này, tức là hiểu ngược hoàn toàn mức khẩn cấp của yêu cầu.
Thứ ba là case goods. Nếu bạn nghe theo nghĩa đen thì ra hàng đóng thùng, và cả câu thành vô lý. Đây là chữ nghề, nghĩa là nhóm đồ gỗ dạng thùng tủ không bọc nệm, tách với upholstery. Cách các âm dính vào nhau trong những câu như thế này có quy luật riêng, phần connected speech mô tả kỹ.
Nghe cho ra brief chứ không chỉ đọc bản vẽ
Bốn bảng trên có gần tám chục cụm. Học thuộc cả bốn trong một tuần thì tuần sau còn lại chừng một phần ba, và đó là chuyện bình thường với mọi danh sách. Từ bạn đọc qua chỉ quen mặt chữ. Từ ở lại lâu là từ bạn đã nghe hụt một lần rồi tự sửa lại.
Lấy chữ lacquer làm ví dụ. Trên giấy nó vô hại, ai trong nghề cũng biết là sơn phủ. Nhưng nó đọc là /ˈlækə/, hai âm tiết, phần qu không phát ra thành âm nào cả. Thợ Việt quen đọc theo mặt chữ nên khi buyer nói two coats of clear lacquer, tai bạn đang chờ một chữ ba âm tiết và câu đó trôi mất. Chữ drawer còn gọn hơn nữa, chỉ một âm tiết /drɔː/, nghe gần như draw.
Chỗ sửa được là chỗ bạn thấy mình sai. Đó là lý do nghe chép chính tả hiệu quả hơn nghe thụ động: bạn nghe một câu, chép lại đúng từng chữ, rồi mở transcript đối chiếu. Sai chỗ nào hiện ra ngay và rất cụ thể, kiểu bạn viết ra swap the walnut or oak trong khi câu gốc là for oak. Một lần bắt lỗi như vậy đáng giá hơn mười lần đọc lại bảng từ, vì lần sau tai bạn sẽ tự chú ý đúng chỗ đó.
Cách làm cho người bận việc xưởng: một đoạn ngắn mỗi ngày, mười lăm phút là đủ, và chọn nội dung có người nói chuyện thật thay vì bài đọc mẫu. Năm bước nghe chép chính tả mô tả quy trình cụ thể, còn thư viện podcast có sẵn transcript để bạn tự chấm. Chưa rõ mình đang ở mức nào thì làm bài test trình độ nghe trước để chọn độ khó, thay vì bắt đầu bằng một tập podcast quá nhanh rồi bỏ sau ba hôm. Ai lịch dày quá thì xem thêm cách học mười lăm phút mỗi ngày.
Lỗi thường gặp của người làm nội thất
Đọc veneer theo thói quen trong xưởng. Chữ này trọng âm rơi vào âm tiết sau, /vəˈnɪə/. Cách đọc quen tai ở xưởng lệch đủ xa để khi buyer nói ra, bạn không nhận ra đó là chữ mình dùng hằng ngày.
Dùng furniture như danh từ đếm được. A furniture hay five furnitures đều sai. Nói a piece of furniture, five furniture items, hoặc gọi thẳng tên món.
Lẫn wood, timber và lumber. Wood là gỗ nói chung. Timber là gỗ xẻ theo cách gọi của Anh và Úc, lumber là chữ tương ứng của Mỹ. Trong báo giá nên theo cách gọi của thị trường khách.
Lẫn finish, finishing và finished goods. Finish là lớp hoàn thiện bề mặt, finishing là công đoạn làm lớp đó, finished goods là thành phẩm đã xong. Ba chữ cùng gốc, ba nghĩa nằm ở ba chỗ khác nhau trong nhà xưởng.
Hiểu case goods theo nghĩa đen. Không phải hàng đóng thùng. Đây là nhóm đồ gỗ thùng tủ, tách với hàng bọc nệm, và buyer dùng chữ này để chia dòng sản phẩm chứ không phải để nói về đóng gói.
Nói approve khi ý là confirm. Approve the sample là duyệt mẫu, có tính quyết định. Confirm the colour là xác nhận lại điều đã thống nhất. Dùng lẫn hai chữ này trong email làm mốc trách nhiệm của đơn hàng mờ đi.
Bỏ qua đơn vị khi nói kích thước. Khách Mỹ đọc bản vẽ theo inch, phần còn lại theo milimet. Câu the top is thirty-six không có nghĩa gì cho tới khi có đơn vị đi kèm, và nhầm chỗ này thì mất nguyên một lô hàng.
Đường học cho người làm nội thất
Ba chặng dưới đây xếp theo thứ tự thứ gì đang cản bạn nhiều nhất trong tuần này. Đọc được hồ sơ trước, vì bản vẽ và spec nằm trên bàn bạn mỗi ngày. Nghe được call sau. Tự thuyết minh phương án sau cùng, vì phần nói dễ tập nhất khi tai đã quen.
- Chặng một, đọc trôi bản vẽ và spec vật liệu. Mỗi tuần lấy một spec sheet hoặc một trang catalogue tiếng Anh của chính đơn hàng đang chạy, đọc thành tiếng từ đầu tới cuối, rồi ghi ra năm từ vật liệu hoặc phụ kiện kèm phiên âm và một câu ví dụ của riêng bạn.
- Chặng hai, nghe kịp brief và cuộc gọi với buyer. Mỗi tuần chép lại một đoạn một phút nghe người trong ngành nói chuyện, chép từng câu rồi đối chiếu bản chữ, và khoanh riêng ba chỗ hụt là tên vật liệu, con số kích thước và mốc thời gian.
- Chặng ba, thuyết minh phương án và trả lời phản hồi. Mỗi tuần thu âm chín mươi giây trình bày một phương án hoặc một sản phẩm, nghe lại chính mình, rồi viết sẵn ba câu trả lời cho ba phản hồi hay gặp nhất là giá cao hơn dự tính, lead time dài, và mẫu chưa giống ảnh khách gửi.
Nguồn tự học nên chọn thứ vừa cho bạn chuyện nghề vừa cho bạn tiếng Anh thật của ngành, ưu tiên nơi có sẵn bản chữ để đọc lại.
- Dezeen (dezeen.com): tạp chí kiến trúc, nội thất và thiết kế trên mạng, đặt tại London, có mục Interiors riêng, nên bạn nhặt được đúng cách người ta mô tả không gian và vật liệu bằng tiếng Anh thay vì dịch từ tiếng Việt sang.
- Business of Home (businessofhome.com): trang tin của ngành nội thất kèm podcast do Dennis Scully dẫn, phỏng vấn nhà thiết kế và người kinh doanh trong nghề, nhịp nói chậm hơn tin tức nên hợp làm bài chép ở chặng hai.
- Woodworking Network (woodworkingnetwork.com): trang tin nghề gỗ chuyên nghiệp, phủ cabinetry, furniture, millwork, closets và components, tức là đúng những nhóm hạng mục ghi trong báo giá của bạn.
- Fine Woodworking (finewoodworking.com): tạp chí nghề mộc ra từ năm 1975, kho bài hướng dẫn và video kỹ thuật, chỗ tốt để học cách gọi tên mối ghép và các bước hoàn thiện bằng tiếng Anh của người làm nghề.
- Furniture Today (furnituretoday.com): báo của ngành nội thất Mỹ, đưa tin nhà bán lẻ và nhà sản xuất, nên đây là thứ tiếng Anh mà chính buyer của bạn đọc mỗi tuần.
Nguồn nào cũng được, miễn giữ nguyên tắc này. Đọc để hiểu hồ sơ, còn để nghe kịp buyer thì vẫn phải nghe từng câu rồi chép ra và sửa. Bộ từ của các nghề khác nằm gọn ở trang tiếng Anh chuyên ngành. Nếu bạn làm mảng căn hộ mẫu và hay ngồi cùng bên bán nhà thì tiếng Anh chuyên ngành bất động sản là mảng nối, còn khi tới lượt làm catalogue và đi hội chợ thì tiếng Anh chuyên ngành marketing gần hơn.
Giải đáp cho người làm nội thất
Tiếng Anh chuyên ngành nội thất gồm những mảng nào? Bốn mảng tương ứng bốn bảng trong bài: bản vẽ và không gian, vật liệu cùng hoàn thiện bề mặt, cấu tạo đồ gỗ và phụ kiện, và ngôn ngữ đơn hàng khi làm việc với buyer. Ba mảng đầu để đọc là chính, mảng cuối để nghe là chính.
Nội thất tiếng Anh là gì, interior hay furniture? Interior là phần bên trong của công trình, nghề thiết kế gọi là interior design. Furniture là đồ đạc, tức sản phẩm. Xưởng sản xuất bàn ghế là furniture manufacturer, không phải interior manufacturer.
Case goods nghĩa là gì? Là nhóm đồ gỗ dạng thùng tủ như tủ, kệ, bàn, tủ đầu giường, tách riêng với upholstery là nhóm hàng bọc nệm. Buyer dùng hai chữ này để chia dòng sản phẩm và chia luôn cách báo giá.
Đọc spec vật liệu tiếng Anh nên bắt đầu từ đâu? Bắt đầu bằng chính spec của đơn hàng bạn đang chạy chứ đừng bắt đầu bằng danh sách từ chung. Mỗi tuần một tài liệu thật, đọc thành tiếng, ghi lại năm từ mới, sau ba tháng bạn đã đi qua phần lớn bộ từ hay dùng của xưởng mình.
Đang call mà nghe không kịp thì xử lý ra sao? Nhắc lại bằng câu xác nhận có số và có tên vật liệu, kiểu So that is oak instead of walnut on the case goods, revised quote by Thursday? Vừa chắc thông tin, vừa cho bên kia thấy bạn đang bám sát yêu cầu.
Vốn từ của mình đủ chưa thì đo bằng cách nào? Từ chuyên ngành thì đo bằng việc đọc trôi một spec sheet mà không tra. Còn phần từ phổ thông làm nền cho nó thì có bài test vốn từ để ước lượng nhanh.
Nghề nội thất có cái may là phần lớn thuật ngữ gắn với vật thật, sờ được và nhìn được, nên nhớ nghĩa không khó. Cái khó là nhận ra chúng bằng tai khi buyer nói nhanh và kèm con số, nên hãy lấy đúng những chữ trong bốn bảng trên rồi nghe chúng trong câu nói thật với nghe chép chính tả, mỗi ngày một đoạn ngắn.