Quá khứ của forecast, và vì sao con số trong bản tin mới là chỗ bạn mất điểm

The Wallaby19 phút đọc167 lượt xem
Quá khứ của forecast, và vì sao con số trong bản tin mới là chỗ bạn mất điểm
Trên trang này

Bạn đang nghe chép chính tả một bản tin thời tiết. Phát thanh viên đọc liền một mạch, bạn chép lại thành "Rain is forecasted for Thursday, with a high of thirteen", rồi phần chấm gạch đỏ hai chỗ. Câu thật là "Rain is forecast for Thursday, with a high of thirty". Một lỗi là bạn tự thêm đuôi -ed, lỗi kia là bạn nghe nhầm con số. Trả lời gọn trước đã: quá khứ đơn của forecast là forecast, và quá khứ phân từ cũng là forecast. Ba dạng viết y hệt nhau.

Nhưng phần khó thật của forecast không giống các động từ khác trong họ. Nó là từ hầu như luôn xuất hiện cạnh một con số, và con số mới là chỗ bạn mất điểm. Bản tin thời tiết và bản tin kinh tế là hai loại nội dung được đọc nhanh nhất trong tiếng Anh nói, vì người đọc phải nhồi nhiều dữ liệu vào một khung giờ ngắn. Trong dòng chảy đó, thirteen với thirty, sixteen với sixty, và cả cụm "is forecast to" nằm đè lên nhau thành một chuỗi âm rất khó cắt.

Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của forecast và lý do nó không đổi, chuyện forecasted sống rất khỏe trong giới tài chính mà vẫn không phải lựa chọn an toàn, forecast khác predict và estimate ở đâu, phần nghe với các con số đọc ở tốc độ bản tin, các cụm cố định trong thời tiết và trong báo cáo, và các lỗi lặp lại nhiều nhất.

Bảng dạng của forecast, và vì sao nó thừa hưởng cách chia của cast

Năm dạng, và ba trong số đó là cùng một chuỗi chữ cái. Phiên âm ghi giọng Mỹ, kèm giọng Anh ở những chỗ hai bên tách nhau.

DạngTừPhiên âmVí dụ ngắn
Nguyên thể (V1)forecast/ˈfɔːrkæst/ (Anh: /ˈfɔːkɑːst/)They forecast rain every week.
Ngôi thứ ba số ítforecasts/ˈfɔːrkæsts/The model forecasts a mild winter.
Quá khứ đơn (V2)forecast/ˈfɔːrkæst/They forecast a storm on Monday.
Quá khứ phân từ (V3)forecast/ˈfɔːrkæst/Snow has been forecast for Friday.
Hiện tại phân từforecasting/ˈfɔːrkæstɪŋ/They are forecasting heavy rain.

forecast là một từ ghép: fore, nghĩa là trước, cộng với cast, nghĩa gốc là ném. Ghép lại thành ném ra phía trước, tức là phóng một phán đoán về phía tương lai. Trong tiếng Anh, từ ghép chia theo động từ nằm ở cuối, không có ngoại lệ đáng kể. cast không đổi dạng, nên forecast không đổi dạng. Cùng cơ chế đó cho overcast, recast, typecast, và cho cả nhóm khác như understand chia theo stand hay overtake chia theo take.

Nhóm động từ không đổi dạng còn có put, cut, hit, let, set, shut, cost, hurt, burst, split, spread, quit và read. Điểm chung nhìn thấy ngay: hầu hết đã kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/, và tiếng Anh tránh chồng thêm một /t/ nữa lên đó.

Bây giờ tới chỗ forecast tách khỏi anh em của nó. forecasted phổ biến hơn hẳn casted, và phổ biến ở một chỗ rất cụ thể: văn bản tài chính, báo cáo doanh nghiệp, tài liệu thống kê. Bạn sẽ đọc thấy "forecasted revenue", "the forecasted growth rate", "we forecasted a decline" trong slide của rất nhiều công ty lớn. Một phần lý do là trong ngành đó, forecast đứng làm danh từ nhiều tới mức người viết cần một dạng nhìn rõ ràng là động từ, và -ed cho họ điều đó. Các từ điển lớn có ghi nhận forecasted như biến thể.

Ghi nhận không có nghĩa là an toàn. Trong bài thi, trong bản tin thời tiết, trong văn viết được biên tập kỹ, dạng forecast không đuôi vẫn là dạng không ai bắt bẻ. Quy tắc thực dụng giống với broadcast: nhận ra forecasted khi gặp, và viết forecast khi tự viết. Hai họ hàng gần đáng xem cùng lúc vì mỗi cái nghiêng về một phía khác: quá khứ của broadcast có cùng cuộc tranh cãi nhưng nó bùng lên trong ngữ cảnh phát trực tuyến chứ không phải tài chính; còn quá khứ của cast là động từ gốc của cả họ, và ở đó dạng casted vẫn bị coi là sai thẳng. Một họ hàng thứ ba nên xem là quá khứ của cost, vì cost cũng không đổi dạng và cũng sống dày đặc trong các câu có số. Bài ngữ pháp tiếng Anh xếp các thì và các nhóm động từ vào đúng vị trí, hợp cho lúc bạn ôn lại cả hệ thống.

Forecast ở thì nào, và nó khác predict với estimate ra sao

Nguyên tắc gọn nhất: khi ba dạng trùng nhau, thì của câu nằm ở từ đứng trước forecast, không nằm ở forecast. Và với riêng từ này, cấu trúc bạn gặp nhiều nhất không phải chủ động mà là bị động: is forecast, was forecast, has been forecast, is forecast to.

CâuĐúng hay saiVì sao
They forecast a storm three days ago.ĐúngQuá khứ đơn, có mốc three days ago
Heavy rain is forecast for Thursday.ĐúngBị động hiện tại, cấu trúc phổ biến nhất của từ này
Heavy rain is forecasting for Thursday.SaiSau is phải là phân từ, không phải dạng -ing chủ động
Snow has been forecast for the weekend.ĐúngPhân từ sau been, dự báo vẫn còn hiệu lực
The bank forecasted growth of two percent.Chấp nhận được nhưng yếuRất hay gặp trong tài chính, nhưng dạng không đuôi vẫn chuẩn hơn
Prices are forecast to rise again.ĐúngCấu trúc be forecast to cộng nguyên thể, rất dày trong bản tin

Dòng cuối là dòng bạn nên thuộc như một khối. "be forecast to" cộng động từ nguyên thể là cách bản tin kinh tế nói về mọi thứ sắp xảy ra: are forecast to rise, is forecast to fall, are forecast to slow. Nghe được cả khối đó như một đơn vị sẽ nhanh hơn nhiều so với việc cắt từng từ.

Phần thứ hai của mục này là chuyện nghĩa. Tiếng Việt gom forecast, predict, project, estimate, expect và anticipate vào quanh chữ "dự báo" và "dự đoán", nên khi viết bạn hay chọn nhầm. Sáu dòng dưới tách chúng ra.

CâuNghĩa thật
The agency forecast heavy rain for Thursday.Dự báo dựa trên dữ liệu và mô hình, thường có con số và mốc thời gian
He predicted that the deal would fail.Đoán trước một kết quả, có thể chỉ dựa vào cảm nhận, không cần mô hình
The report projected sales of two million.Chiếu số liệu hiện tại về phía trước theo một giả định, kiểu kế hoạch
We estimated the cost at forty million.Ước lượng một con số hiện tại chưa đo được chính xác, không nói về tương lai
We expect the numbers on Friday.Trông đợi điều gì tới, không hàm ý phân tích gì cả
The team anticipated a drop in demand.Lường trước và đã chuẩn bị cho tình huống đó

Khoảng cách đáng nhớ nhất trong bảng là giữa forecast và estimate. forecast luôn hướng về phía trước theo thời gian. estimate thì không: bạn estimate chi phí của một việc đang làm, estimate số người trong một căn phòng, cả hai đều là hiện tại. Nhầm hai từ này làm câu của bạn nói về sai thời điểm chứ không chỉ sai sắc thái.

Một chi tiết nữa hay bị bỏ qua: forecast làm danh từ xuất hiện nhiều hơn forecast làm động từ. "the weather forecast", "the sales forecast", "a gloomy forecast". Khi nó là danh từ, trọng âm dồn hẳn về âm tiết đầu và cả cụm gọn lại; khi nó làm động từ, hai âm tiết cân hơn, và một số người nói còn đẩy trọng âm về âm tiết sau. Nghe ra sự dịch chuyển đó là cách nhanh nhất để biết mình đang gặp danh từ hay động từ.

Nghe forecast và các con số trong bản tin đọc nhanh

Đây là phần riêng của forecast và không trang chia động từ nào có. Bản tin thời tiết và bản tin kinh tế được đọc nhanh hơn hội thoại thường vì người đọc phải nhét nhiều dữ liệu vào một khung giờ cố định. Trong dòng chảy đó, bản thân chữ forecast bị bóp, và các con số đứng cạnh nó thì bị bóp còn mạnh hơn.

Cụm /st/ cuối rụng âm /t/ trước phụ âm. "forecast for Thursday" ra thành "forecas' fer Thursday". "forecast rain" ra thành "forecas' rain". Khi âm /t/ đi mất thì forecast và forecasts nghe gần như nhau, vì cụm /sts/ cũng bị giản lược y hệt.

Cụm be forecast to nén thành một khối ba âm tiết. "are forecast to rise" ra thành "er forecas-tuh rise". Chữ are chỉ còn một tiếng /r/, chữ to chỉ còn một nguyên âm mờ, và âm /t/ cuối forecast thì nối thẳng vào đó. Chép rời từng từ ở chỗ này là hụt chắc chắn.

teen và ty là cặp gây mất điểm nhiều nhất trong bản tin số. thirteen có trọng âm ở âm tiết sau và kết thúc bằng âm /n/. thirty có trọng âm ở âm tiết đầu và kết thúc bằng nguyên âm, với âm /t/ ở giữa thường biến thành một cú chạm lưỡi nghe gần như /d/, ra "thur-dy". Khi câu chạy nhanh, trọng âm là manh mối đáng tin hơn phụ âm cuối.

Số thứ tự và số đếm dính vào nhau ở phần đuôi. "the twenty-eighth" và "twenty-eight" chỉ chênh nhau một âm /θ/ rất nhẹ, và âm đó thường bị nuốt trước phụ âm. "on the twenty-eighth, temperatures" ra thành một chuỗi liền không có chỗ nào rõ ràng để cắt.

Các đơn vị đứng sau số bị rút gọn tới mức gần như biến mất. degrees ra thành "degreez" với âm /d/ mờ, percent ra thành "present" hoặc "prsent", millimetres trong giọng Anh ra thành "millimeeters" liền một khối. Bạn nghe được con số nhưng mất đơn vị, và câu chép ra sai nghĩa hoàn toàn.

forecasting rút đuôi -ing thành -in. "They are forecasting a mild winter" ra thành "they're forecastin a mild winter". Khi cả are lẫn đuôi -ing đều co lại, câu tiếp diễn nghe rất giống câu quá khứ đơn.

Dưới đây là các câu mẫu, kèm âm thực tế và kiểu chép sai thường thấy. Phiên âm chuẩn không nằm ở cột giữa, chỗ đó là âm ngoài đời của câu.

Câu thậtNghe ra nhưNgười học hay chép thành
Rain is forecast for Thursday.rain iz forecas' fer ThursdayRain is forecasted for Thursday.
A high of thirty degrees inland.a high uv thur-dy degreez inlandA high of thirteen degrees inland.
Prices are forecast to rise again.prices er forecas-tuh rise againPrices are forecasting rise again.
Snow has been forecast for the weekend.snow-z bin forecas' fer the weekendSnow was forecast for the weekend.
Growth of sixteen percent this quarter.growth uv siks-teen prsent this quarterGrowth of sixty percent this quarter.
The forecast was wrong on both days.the forecas' wuz wrong on both daysThey forecast wrong on both days.

Nhìn cột thứ ba sẽ thấy các lỗi tách làm ba loại. Dòng một và dòng ba là lỗi phản xạ ngữ pháp: tai không nghe thấy đuôi nào nhưng tay tự thêm -ed hoặc -ing vì đầu bạn đang cố gán một thì cho câu. Dòng hai và dòng năm là lỗi trọng âm số: bạn nghe đủ các âm nhưng đặt trọng âm sai chỗ, và với cặp teen với ty thì trọng âm chính là toàn bộ thông tin. Dòng bốn và dòng sáu là lỗi từ chức năng: has been và the bị nuốt nên cả cấu trúc câu đổi. Ba loại này cần ba cách chữa khác nhau, và biết mình đang mắc loại nào quan trọng hơn việc chép đúng một câu.

Minh họa hai chuỗi âm giống nhau nhưng đặt trọng âm ở hai vị trí khác nhau
Thirteen và thirty gồm cùng những âm, chỉ khác chỗ đặt trọng âm.

Trong một buổi nghe chép chính tả trên WELE, chuỗi này diễn ra rất cụ thể với các câu có số. Bạn chép nguyên trạng câu vừa nghe, phần chấm soi đúng vào từ lệch, và với forecast thì cái bị gạch rất hay là một con số chứ không phải động từ. Đó là một thông tin mà đọc bảng chia động từ không bao giờ cho bạn: bạn nghe được cả câu, hiểu cả câu, nhưng con số duy nhất mang thông tin thật thì bạn lấy sai.

Vòng sửa sau đó rất ngắn và rất khác với việc học lại ngữ pháp. Bạn nghe lại đúng câu đó, lần này chỉ chú ý vào chỗ đặt trọng âm trong con số thay vì vào phụ âm cuối. Bản tin thời tiết là loại nội dung tốt nhất để tập việc này vì nó đóng khung: luôn có một động từ dự báo, một mốc ngày, một con số và một đơn vị. Khi cấu trúc lặp lại đủ nhiều, tai bạn bắt đầu biết trước chỗ nào sắp có số, và biết trước là một nửa của việc nghe ra.

Các âm này biến mất không phải vì bạn nghe kém, và bài connected speech giải thích cơ chế nuốt âm cùng nối âm cho cả câu. Câu thật nằm trong thư viện podcast, transcript đi kèm để đối chiếu.

Cụm hay gặp với forecast trong thời tiết và báo cáo

forecast không sinh ra phrasal verb. Không có forecast up, không có forecast out. Thứ nó sinh ra là các collocation cố định, và chúng chia thành hai nhóm rõ rệt: nhóm thời tiết và nhóm số liệu kinh doanh. Mười ba dòng dưới đây viết ở dạng quá khứ hoặc phân từ để bạn quen mặt luôn.

CụmNghĩaVí dụ
the weather forecastBản tin dự báo thời tiết, danh từThe weather forecast said nothing about wind.
be forecast forĐược dự báo cho ngày hoặc nơi nàoStorms were forecast for the central coast.
be forecast toĐược dự báo là sẽ làm gìPrices were forecast to fall by summer.
forecast a rise inDự báo mức tăng của cái gìThe bank forecast a rise in fuel costs.
forecast a drop inDự báo mức giảmThey forecast a drop in visitor numbers.
a sales forecastDự báo doanh sốThe sales forecast had been revised twice.
revise a forecastĐiều chỉnh lại dự báoThey revised the forecast after the audit.
a gloomy forecastDự báo ảm đạmIt was a gloomy forecast for the whole sector.
beat the forecastVượt dự báo, thường về doanh thuRevenue beat the forecast by a wide margin.
fall short of the forecastKhông đạt mức dự báoExports fell short of the forecast again.
a five day forecastDự báo năm ngày tớiThe five day forecast showed rain throughout.
as forecastĐúng như đã dự báoThe typhoon arrived on Tuesday, as forecast.
forecasting modelMô hình dự báoTheir forecasting model had missed the drop.

Có một chi tiết đáng để ý ở dòng "as forecast". Nó là một mệnh đề rút gọn, đầy đủ là "as it was forecast", và chính vì rút gọn nên nó chỉ còn hai âm tiết dính vào cuối câu. Trong bản tin, cụm này rơi ở chỗ giọng đọc đang xuống, tức là chỗ dễ bị bỏ qua nhất. Nghe hụt nó là mất luôn ý rằng chuyện đã được báo trước.

Thêm một chi tiết về thì. "Rain was forecast for Thursday" nói về một dự báo đã đưa ra trong quá khứ, và ngầm gợi ý rằng thứ Năm đã qua hoặc dự báo đã cũ. "Rain has been forecast for Thursday" nói về một dự báo còn hiệu lực bây giờ, và thứ Năm vẫn chưa tới. Vì forecast không đổi dạng, dấu hiệu duy nhất phân biệt hai câu là has been đứng phía trước, tức là đúng cái phần dễ mất nhất trong câu nói nhanh.

Lỗi người Việt hay mắc với forecast

forecasted trong bài thi và trong bản tin. Đây là lỗi phổ biến nhất và nó có lý do hẳn hoi: bạn đọc thấy forecasted trong slide công ty, trong báo cáo, trong bài viết tài chính, nên bạn cho rằng nó chuẩn. Trong ngữ cảnh đó nó qua được. Trong bài thi, trong bản tin thời tiết, trong văn viết được biên tập kỹ thì dạng forecast không đuôi mới là dạng an toàn. Viết forecast.

is forecasting thay cho is forecast. Sau is, was, are, were, been thì phải là phân từ. "Rain is forecast for Thursday" đúng. "Rain is forecasting for Thursday" sai, vì câu đó nói mưa đang tự đi dự báo. Lỗi này xuất hiện khi bạn muốn nhấn ý đang diễn ra và với tay lấy đuôi -ing.

Dùng forecast cho việc đoán không có dữ liệu. forecast hàm ý có mô hình, có số liệu, có cơ sở. Khi bạn chỉ đoán bừa hoặc linh cảm, từ đúng là predict hoặc guess. "I forecast that he will be late" nghe rất kỳ, câu tự nhiên là "I bet he will be late" hoặc "I predict he will be late".

Nhầm forecast với estimate. forecast hướng về tương lai, estimate ước lượng một con số hiện tại chưa đo chính xác được. "We estimated the damage at two billion" nói về thiệt hại đã xảy ra. "We forecast damage of two billion" nói về thiệt hại chưa xảy ra. Chọn nhầm là câu của bạn nói sai cả thời điểm.

Bỏ mạo từ trước forecast khi nó làm danh từ. Là "the weather forecast" hoặc "a forecast", hiếm khi là forecast trần. Câu "Forecast says it will rain" nghe thiếu, câu tự nhiên là "The forecast says it will rain". Đây là lỗi rất dễ nhận ra khi đọc lại nhưng rất khó tự bắt khi đang nói.

Chép forecasts thành forecast khi nghe. Cụm /sts/ ở cuối forecasts bị giản lược tới mức gần như không tạo âm mới ở tốc độ bản tin. Manh mối duy nhất là chủ ngữ và ngữ cảnh thời gian: "The model forecasts a mild winter" là hiện tại đơn số ít nên phải có s. Đây là lỗi của tai chứ không phải của trí nhớ ngữ pháp, và cách chữa cũng phải là nghe lại.

Bài tập nhanh

Tám câu, điền forecast, forecasts hoặc forecasting. Đối chiếu với đáp án phía dưới sau khi đã xong toàn bộ.

  1. Heavy rain is ______ for the central provinces tomorrow.
  2. The model ______ a mild winter every year, and it is usually right.
  3. They ______ a storm three days before it arrived.
  4. Snow has been ______ for the weekend, so pack a coat.
  5. Did the agency ______ anything about wind?
  6. Analysts are ______ a slow first quarter.
  7. Prices are ______ to rise by about four percent.
  8. The typhoon reached the coast on Tuesday, as ______.

Đáp án: 1. forecast. 2. forecasts. 3. forecast. 4. forecast. 5. forecast. 6. forecasting. 7. forecast. 8. forecast.

Câu 2 và câu 7 là hai câu đáng dừng lại. Câu 2 là hiện tại đơn với chủ ngữ số ít nên phải có s, và nếu bạn điền forecast thì thường không phải vì bạn quên quy tắc, mà vì tai bạn đã quen với chuyện cụm /sts/ bị nuốt trong lời nói. Câu 7 là cụm be forecast to, một khối cố định mà bạn nên nhớ nguyên chứ đừng ráp từng mảnh, vì trong bản tin nó luôn đi liền một hơi. Nếu bạn sai hai câu này thì phần trên của bài đáng đọc lại một lượt.

Câu hỏi thường gặp

Quá khứ của forecast là gì?

Quá khứ đơn của forecast là forecast, quá khứ phân từ cũng là forecast. Ba dạng viết giống hệt nhau vì forecast là từ ghép của fore và cast, mà cast thì không đổi dạng.

Forecasted có sai không?

Không hẳn sai, nhưng không nên chọn. forecasted xuất hiện rất nhiều trong văn bản tài chính và báo cáo doanh nghiệp, và các từ điển lớn có ghi nhận nó như một biến thể. Trong bài thi, trong bản tin và trong văn viết được biên tập kỹ, dạng forecast không đuôi vẫn là dạng an toàn hơn.

Forecast và predict khác nhau thế nào?

forecast hàm ý có dữ liệu và mô hình phía sau, và thường đi kèm con số cùng mốc thời gian. predict chỉ là đoán trước một kết quả, có thể dựa vào kinh nghiệm hoặc cảm nhận, không cần cơ sở tính toán. Đài khí tượng forecast, còn một người ngồi xem bóng đá thì predict.

Vì sao nghe bản tin thời tiết hay sai con số?

Vì cặp teen với ty chỉ khác nhau ở chỗ đặt trọng âm, mà bản tin lại được đọc nhanh hơn hội thoại thường. thirteen nhấn ở âm tiết sau, thirty nhấn ở âm tiết đầu và có âm /t/ giữa biến thành cú chạm lưỡi. Khi câu chạy nhanh, trọng âm là manh mối đáng tin hơn phụ âm cuối.

Forecast là danh từ hay động từ?

Cả hai, và trong thực tế nó làm danh từ nhiều hơn. Là danh từ thì nó đi với mạo từ hoặc một danh từ đứng trước: the weather forecast, a sales forecast. Là động từ thì nó không đổi dạng ở quá khứ, và hay đứng trong câu bị động: is forecast, was forecast, is forecast to.

Học forecast bao lâu thì nghe được bản tin thời tiết?

Phần luật thì bạn nắm trong mười phút vì ba dạng giống nhau. Phần tai thì tùy nền nghe hiện tại, và thứ bạn cần luyện không phải động từ mà là các con số và đơn vị đứng cạnh nó. Sau vài tuần, thứ để bạn so lại là kết quả bài kiểm tra trình độ nghe.

Bảng dạng của forecast bạn đọc xong trong mười lăm giây vì ba dòng viết giống nhau, và đó là phần dễ nhất của trang này. Phần còn lại, chuyện thirteen với thirty chỉ khác nhau một chỗ nhấn và cả câu đổi nghĩa vì nó, chỉ thật sự đi vào tai khi bạn chép hụt rồi nhìn thấy con số mình lấy sai. Chọn một bản tin thời tiết ngắn và thử nghe chép chính tả vài câu có is forecast, rồi quay lại bảng ở đầu bài xem còn thấy nó hiển nhiên nữa không.

The Wallaby
The Wallaby đọc, tổng hợp và viết lại những gì hữu ích cho người tự học: nghe chép chính tả, luyện nghe và cách giữ thói quen học tiếng Anh.