Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh: Bảng 1st Đến 100th Và Chỗ Hay Sai

The Wallaby13 phút đọc145 lượt xem
Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh: Bảng 1st Đến 100th Và Chỗ Hay Sai
Trên trang này

Bạn nhìn dòng "March 5" trong lịch hẹn và trong đầu vang lên "march five". Người bản xứ đọc dòng đó là "March the fifth" hoặc "March fifth". Cùng một dãy ký tự, hai chuỗi âm khác nhau, và khoảng lệch đó là lý do bạn nghe một câu hẹn lịch mà không bắt được ngày.

Số thứ tự, tiếng Anh gọi là ordinal numbers, xuất hiện trong ngày sinh, số tầng, thứ hạng, số chương, thế kỷ và cả phân số. Nó có mặt khắp nơi nhưng gần như không ai dạy bạn nghe nó. Đuôi -th lại rơi đúng vào chỗ khó nhất với người Việt: tiếng Việt không có âm /θ/, và càng không có những cụm ba phụ âm dính liền kiểu /fθ/ trong fifth hay /lfθ/ trong twelfth.

Trang này có bảng đầy đủ từ 1st tới 31st để bạn tra ngày tháng, thêm các mốc chục tròn tới 100th, phần chính tả cho những từ hay viết sai, và một phần riêng dành cho tai: viết đúng twelfth và nghe ra twelfth trong câu nói tốc độ thật là hai việc khác nhau.

Phiên âm trong các bảng dưới ghi theo giọng Anh-Anh chuẩn. Giọng Mỹ khác chủ yếu ở âm /r/ và ở chỗ chữ t giữa hai nguyên âm bị đọc nhẹ đi.

Quy tắc: thêm -th, trừ ba từ đầu bảng

Nguyên tắc gốc gọn tới mức bạn học trong ba mươi giây: lấy số đếm rồi thêm -th vào cuối. four thành fourth, six thành sixth, ten thành tenth, eleven thành eleventh. Nếu bạn chưa chắc về bảng số đếm gốc, bảng số đếm trong tiếng Anh là chỗ nên ghé trước khi đọc tiếp trang này.

Phần còn lại là những từ không chịu theo quy tắc. Ba từ đầu bảng đổi hẳn hình dạng, và một nhóm nhỏ bị rụng chữ hoặc đổi chữ trước khi nhận đuôi -th.

Dạng gốcSố thứ tựĐiều đã xảy ra
onefirstĐổi hoàn toàn, không còn dấu vết của one
twosecondĐổi hoàn toàn, gốc Latin khác hẳn
threethirdĐảo chữ r và đổi đuôi thành -d
fivefifthve rụng đi, chỉ còn f rồi thêm -th
eighteighthChỉ thêm mỗi chữ h, giữ nguyên một chữ t
nineninthBỏ chữ e cuối rồi mới thêm -th
twelvetwelfthve rụng thành f, thành cụm lfth
twentytwentiethy đổi thành ie rồi thêm -th

Mọi số kết thúc bằng -y đều theo lối của twenty: thirty thành thirtieth, forty thành fortieth, ninety thành ninetieth. Nắm được tám dòng trong bảng trên là bạn xử lý được toàn bộ phần còn lại bằng quy tắc thêm -th.

Bảng số thứ tự 1st đến 31st

Bảng dừng ở 31 vì đó là biên của một tháng. Ai học cách nói ngày tháng trong tiếng Anh đều cần đúng ba mươi mốt dòng này, không hơn.

SốTừPhiên âm IPAGhi chú
1stfirst/fɜːst/Không có -th, phải nhớ riêng
2ndsecond/ˈsekənd/Viết y hệt từ chỉ giây, nghe cũng y hệt
3rdthird/θɜːd/Mở đầu bằng /θ/ nhưng kết thúc bằng /d/
4thfourth/fɔːθ/Đọc trùng hoàn toàn với forth
5thfifth/fɪfθ/Cụm /fθ/ khó nhất bảng, đừng chen nguyên âm vào giữa
6thsixth/sɪksθ/Ba phụ âm liền nhau /ksθ/
7thseventh/ˈsevnθ/Lưỡi chạm răng ngay sau âm /n/
8theighth/eɪtθ/Nhiều người bản xứ giản lược thành /eɪθ/
9thninth/naɪnθ/Viết không có chữ e, đây là lỗi chính tả phổ biến
10thtenth/tenθ/Theo đúng quy tắc, không biến đổi gì
11theleventh/ɪˈlevnθ/Đuôi viết tắt là th chứ không phải st
12thtwelfth/twelfθ/Bốn phụ âm cuối, từ khó phát âm nhất trong nhóm
13ththirteenth/ˌθɜːˈtiːnθ/Trọng âm cuối, dễ lẫn với thirtieth
14thfourteenth/ˌfɔːˈtiːnθ/Giữ nguyên chữ u của four
15thfifteenth/ˌfɪfˈtiːnθ/Cùng lối rụng chữ với fifth
16thsixteenth/ˌsɪksˈtiːnθ/Nặng phụ âm ở cả đầu lẫn cuối
17thseventeenth/ˌsevnˈtiːnθ/Ba âm tiết, hay bị nuốt mất phần giữa
18theighteenth/ˌeɪˈtiːnθ/Chỉ một chữ t, khác với eighth
19thnineteenth/ˌnaɪnˈtiːnθ/Ở đây nine giữ nguyên chữ e
20thtwentieth/ˈtwentiəθ/Trọng âm dồn về đầu, đuôi nhẹ như tiếng thở
21sttwenty-first/ˌtwenti ˈfɜːst/Có gạch nối, đuôi lấy theo chữ số cuối
22ndtwenty-second/ˌtwenti ˈsekənd/Trọng âm rơi vào phần sau
23rdtwenty-third/ˌtwenti ˈθɜːd/Đuôi rd theo third
24thtwenty-fourth/ˌtwenti ˈfɔːθ/Từ đây trở đi các đuôi lặp lại theo chu kỳ
25thtwenty-fifth/ˌtwenti ˈfɪfθ/Ngày Giáng sinh, the twenty-fifth of December
26thtwenty-sixth/ˌtwenti ˈsɪksθ/Nhớ giữ đủ ba phụ âm cuối
27thtwenty-seventh/ˌtwenti ˈsevnθ/Bốn âm tiết, nói chậm lúc mới tập
28thtwenty-eighth/ˌtwenti ˈeɪtθ/Ngày cuối tháng Hai năm thường
29thtwenty-ninth/ˌtwenti ˈnaɪnθ/Chỉ có trong tháng Hai năm nhuận
30ththirtieth/ˈθɜːtiəθ/Hai âm /θ/ trong cùng một từ
31stthirty-first/ˌθɜːti ˈfɜːst/Ngày dài nhất của các tháng đủ

Chục tròn, trăm, nghìn

Ngoài ngày tháng, số thứ tự lớn xuất hiện ở tuổi tròn chục, lễ kỷ niệm, thứ hạng và số thế kỷ. Điểm chung của cả nhóm là đuôi -tieth đọc nhẹ và nhanh, phần mang thông tin nằm ở đầu từ.

SốTừPhiên âm IPAGhi chú
40thfortieth/ˈfɔːtiəθ/Không có chữ u, khác với four
50thfiftieth/ˈfɪftiəθ/Hay dùng cho lễ kỷ niệm vàng
60thsixtieth/ˈsɪkstiəθ/Bốn âm tiết dồn về trọng âm đầu
70thseventieth/ˈsevntiəθ/Phần giữa gần như biến mất khi nói nhanh
80theightieth/ˈeɪtiəθ/Vẫn chỉ một chữ t như eighteen
90thninetieth/ˈnaɪntiəθ/Ở dạng này chữ e của nine được giữ lại
100thhundredth/ˈhʌndrədθ/Cụm /dθ/ cuối từ, hai lần lưỡi chạm lợi rồi chạm răng
1000ththousandth/ˈθaʊzntθ/Mở đầu và kết thúc đều bằng âm /θ/
1,000,000thmillionth/ˈmɪljənθ/Dùng nhiều trong tin tức về lượt xem, lượt tải

Ghép số lẻ với chục tròn theo đúng lối của bảng trước: 45th là forty-fifth, 68th là sixty-eighth, 99th là ninety-ninth. Chỉ chữ số cuối cùng mang đuôi thứ tự, phần trước giữ nguyên dạng số đếm.

Minh hoạ một tờ lịch tháng với ô ngày được khoanh tròn và người học đeo tai nghe ngồi cạnh ghi chép

Sáu chỗ chính tả hay sai

Đây là những từ mà bạn phát âm đúng vẫn có thể viết sai, và ngược lại. Sáu chỗ dưới đây chiếm phần lớn lỗi trong bài viết của người học.

  1. fifth chứ không phải fiveth. five bỏ hẳn ve, chỉ giữ lại f. Cùng lối đó có fifteenth và fiftieth.
  2. ninth chứ không phải nineth. nine bỏ chữ e cuối. Nhưng nineteenth và ninetieth thì giữ nguyên chữ e, nên đừng suy diễn ngược.
  3. twelfth chứ không phải twelvth. chữ v biến thành f. Đây là từ bị viết sai nhiều nhất trong cả bảng.
  4. twentieth chứ không phải twentyth. Mọi số đuôi -y đều đổi y thành ie trước khi nhận -th.
  5. eighth chỉ có một chữ t. Bạn lấy eight rồi thêm đúng chữ h. Dạng eightth là dạng không tồn tại.
  6. fortieth không có chữ u. four có u, nhưng forty và fortieth thì không. Đây là bất quy tắc chính tả thuần túy, không có logic đằng sau.

Mẹo học nhanh: viết sáu từ này lên một mẩu giấy nhỏ, dán vào chỗ bạn hay ngồi làm việc, và mỗi lần cần dùng thì nhìn một lần rồi mới gõ. Sau khoảng hai tuần tay bạn tự nhớ, không cần nhìn nữa.

Viết tắt 1st, 2nd, 3rd và cách chọn đuôi

Dạng viết tắt gồm chữ số cộng hai chữ cái cuối của từ đầy đủ. first cho ra st, second cho ra nd, third cho ra rd, còn lại đều là th. Quy tắc chọn đuôi chỉ nhìn vào chữ số cuối cùng.

  • Chữ số cuối là 1 thì đuôi st: 1st, 21st, 41st, 101st.
  • Chữ số cuối là 2 thì đuôi nd: 2nd, 22nd, 62nd, 92nd.
  • Chữ số cuối là 3 thì đuôi rd: 3rd, 23rd, 73rd, 103rd.
  • Mọi chữ số còn lại đều là th: 4th, 8th, 25th, 40th.

Ngoại lệ duy nhất nằm ở ba số 11, 12, 13. Chúng đọc là eleventh, twelfth, thirteenth nên viết là 11th, 12th, 13th, không phải 11st, 12nd, 13rd. Cứ đến 111 và 112 thì quy luật này lặp lại y nguyên, vì phần đuôi vẫn là eleventh và twelfth.

Về hình thức trình bày, kiểu viết nâng cao hai chữ cái cuối lên nhỏ hơn dòng chữ đã lỗi thời trong văn bản số. Trong email, tài liệu công việc và trên web, bạn viết thẳng 21st cùng cỡ chữ là chuẩn.

Số thứ tự dùng vào những việc gì

Ngày tháng

Người Anh nói the fifth of May và viết 5 May. Người Mỹ nói May fifth và viết May 5. Điểm chung là chữ viết thường không có đuôi th nhưng miệng vẫn đọc đuôi th, nên tai bạn phải sẵn sàng cho một âm mà mắt bạn không nhìn thấy trên trang giấy. Riêng cách gọi tên các tháng thì danh sách mười hai tháng kèm phiên âm có đủ.

Tầng nhà

Đây là chỗ gây nhầm lẫn thật ngoài đời chứ không chỉ trong bài kiểm tra. Cùng một tòa nhà, hai hệ đếm cho ra hai tầng khác nhau.

Vị trí thực tếTiếng Anh của người AnhTiếng Anh của người Mỹ
Tầng ngang mặt đấtground floorfirst floor
Tầng kế phía trênfirst floorsecond floor
Tầng thứ ba tính từ dướisecond floorthird floor
Tầng hầmbasementbasement

Khi ai đó ở London hẹn bạn on the first floor, bạn phải leo một tầng. Cùng câu đó ở New York nghĩa là đứng yên tại chỗ.

Thứ hạng và trình tự

She came second in the race. He finished third. This is my first time here. Với danh sách nhiều ý, người ta mở đầu bằng first of all rồi second, third. Trong hội thoại công việc, first of all gần như là một câu mở đầu cố định chứ không còn mang nghĩa đếm.

Thế kỷ và các mốc lịch sử

the twenty-first century, the nineteenth century, the Fourth of July. Số thế kỷ luôn ở dạng thứ tự và luôn đi kèm the.

Phân số

Mẫu số của phân số chính là số thứ tự. Tử số dùng số đếm, mẫu số dùng số thứ tự, và khi tử số lớn hơn một thì mẫu số thêm s. Riêng chữ quarter ở bảng dưới còn quay lại trong cách nói giờ trong tiếng Anh, ở hai cụm a quarter past và a quarter to.

Phân sốĐọc làPhiên âm IPAGhi chú
1/2a half/hɑːf/Không bao giờ dùng second ở đây
1/3a third, one third/θɜːd/Dạng chuẩn của mẫu số ba
2/3two thirds/θɜːdz/Tử số lớn hơn một thì mẫu số thêm s
1/4a quarter/ˈkwɔːtə/Người Mỹ cũng nói one fourth
3/4three quarters/ˈkwɔːtəz/Hay gặp trong công thức nấu ăn
1/5one fifth/fɪfθ/Trở lại đúng cụm /fθ/ khó nghe
5/8five eighths/eɪtθs/Đuôi chồng đuôi, nói chậm lúc mới tập
1/100one hundredth/ˈhʌndrədθ/Cũng là cách đọc phần trăm trong toán

Nghe cho ra đuôi -th

Đến đây bạn đã có thể viết đúng và đọc đúng. Việc còn lại khó hơn nhiều: nhận ra những từ này khi người khác nói với tốc độ bình thường, không nhìn mặt chữ.

Có ba lý do khiến đuôi -th trốn khỏi tai bạn. Thứ nhất, /θ/ là âm xát yếu, năng lượng thấp, dễ chìm dưới tiếng ồn phòng và tiếng thở. Thứ hai, nó thường đứng sau một hoặc hai phụ âm khác, tạo thành cụm mà chính người bản xứ cũng rút gọn. Trong the fifth day, âm /θ/ gần như tan biến và câu nghe như fif day. Thứ ba, tiếng Việt không có âm này, nên tai bạn chưa có ô nào để xếp nó vào.

Cặp gây thiệt hại lớn nhất là teenth so với tieth. Hai từ chỉ hai ngày cách nhau nửa tháng, hoặc hai thứ hạng cách nhau rất xa, mà khác nhau chỉ ở phần cuối nhẹ nhất của từ.

Cặp dễ lẫnPhiên âmDấu hiệu nhận ra
thirteenth và thirtieth/ˌθɜːˈtiːnθ/ và /ˈθɜːtiəθ/Bản teenth có âm /n/ trước đuôi, bản tieth thì không
fourteenth và fortieth/ˌfɔːˈtiːnθ/ và /ˈfɔːtiəθ/teenth có nguyên âm dài /iː/, tieth có nguyên âm ngắn
fifteenth và fiftieth/ˌfɪfˈtiːnθ/ và /ˈfɪftiəθ/Trọng âm dồn về cuối ở teenth, về đầu ở tieth
sixteenth và sixtieth/ˌsɪksˈtiːnθ/ và /ˈsɪkstiəθ/tieth dài hơn một nhịp vì có thêm âm lướt
eighteenth và eightieth/ˌeɪˈtiːnθ/ và /ˈeɪtiəθ/Nghe phần đuôi có /n/ hay không là đủ
nineteenth và ninetieth/ˌnaɪnˈtiːnθ/ và /ˈnaɪntiəθ/Cả hai đều có /n/ ở giữa, chỉ đuôi phân biệt
fourth và forth/fɔːθ/ và /fɔːθ/Hoàn toàn trùng âm, chỉ ngữ cảnh cứu bạn

Cách sửa không nằm ở việc nghe thêm nhiều giờ. Bạn có thể nghe podcast cả năm mà vẫn bỏ sót đuôi -th, vì nghe hiểu đại ý không bắt bạn phải nghe từng âm cuối. Cái bắt bạn làm việc đó là nghe chép chính tả: nghe một câu rồi chép lại đúng từng chữ. Chép xong so với transcript, chỗ nào bạn viết fifteen mà bản gốc là fifteenth thì đó là bằng chứng cụ thể, không phải cảm giác mơ hồ.

Ở WELE, mỗi câu bạn chép được chấm tới từng từ, nên đuôi -th thiếu sẽ hiện ra ngay chứ không lẫn vào đám đông. Kho hơn 800 bài podcast có transcript cho bạn chọn những bài dày ngày tháng và số liệu để luyện đúng nhóm từ này. Những từ bạn chép sai được đưa vào ôn lại theo lối lặp lại ngắt quãng, tức là gặp lại đúng lúc trí nhớ sắp phai chứ không phải học dồn một buổi.

Một buổi tập gọn cho riêng đuôi -th: chọn một bài có ngày tháng, nghe từng câu, chép, so bản gốc, khoanh mọi chỗ sai đuôi. Làm mười lăm phút mỗi ngày trong hai tuần. Nếu bạn muốn khung quy trình đầy đủ, năm bước nghe chép chính tả mô tả từng bước. Còn nếu bạn chưa rõ mình đang ở đâu, bài kiểm tra trình độ nghe miễn phí cho một điểm xuất phát để so lại sau vài tuần.

Câu hỏi hay gặp khi học số thứ tự

Trong văn bản trang trọng nên viết 1st hay first?

Với con số nhỏ trong câu văn, viết bằng chữ tự nhiên hơn: This is her first attempt. Với ngày tháng, bảng biểu, danh sách xếp hạng và địa chỉ đường phố, dạng viết tắt gọn hơn và được chấp nhận rộng rãi: 21st Street, 3rd place. Chọn một lối rồi giữ nguyên trong cùng một tài liệu.

Viết May 5 mà đọc May fifth thì có sai không?

Không sai. Chữ viết và cách đọc tách rời nhau ở chỗ này. Bạn viết May 5 hoặc 5 May, còn miệng vẫn đọc đuôi thứ tự. Người Anh thêm the và of, thành the fifth of May, người Mỹ thường bỏ cả hai.

Đọc twelfth khó quá, bỏ bớt âm có được không?

Người bản xứ cũng rút gọn cụm này khi nói nhanh, thường nuốt bớt âm /f/ và cho ra một dạng gần với twelth. Bạn tập được bản đầy đủ thì tốt, nhưng đừng dừng cả câu lại chỉ để phát âm trọn vẹn một từ. Nếu bạn muốn xử lý gốc rễ nhóm âm khó này, bài tổng quan về phát âm tiếng Anh đi vào từng nhóm phụ âm.

Khai form ngày sinh thì viết dạng nào?

Form quốc tế gần như luôn dùng chữ số theo mẫu có sẵn, kiểu DD/MM/YYYY hoặc MM/DD/YYYY. Bạn điền số trần, không thêm đuôi th. Chỉ khi viết ngày trong câu văn hoặc trong thư từ thì đuôi thứ tự mới xuất hiện.

Vì sao 11, 12, 13 không dùng st, nd, rd?

Vì đuôi viết tắt bám theo cách đọc chứ không bám theo chữ số. Ba từ đó đọc là eleventh, twelfth, thirteenth, cả ba đều kết thúc bằng th, nên dạng viết tắt cũng là th.

Đi tiếp từ đây

Bảng trên nằm lại được trong trí nhớ nhanh hơn nhiều khi bạn dùng nó để nghe chứ không chỉ để tra. Chọn một bài podcast ngắn có nhắc ngày tháng, nghe từng câu và chép lại, rồi soi riêng những chỗ có đuôi -th. Sau vài buổi, thứ trước đây trôi tuột qua tai sẽ bắt đầu dừng lại đủ lâu để bạn kịp nhận ra. Bạn có thể bắt đầu miễn phí ngay tại lộ trình tự học tiếng Anh của WELE.

The Wallaby
The Wallaby đọc, tổng hợp và viết lại những gì hữu ích cho người tự học: nghe chép chính tả, luyện nghe và cách giữ thói quen học tiếng Anh.