Blog
Mẹo học tiếng Anh, hướng dẫn và tin tức từ WELE
Kết quả tìm kiếm cho "AI" (151 bài)
Xóa
Quá khứ của weave: wove hay weaved, và vì sao câu trả lời là cả hai
Quá khứ đơn của weave là wove, phân từ là woven, nhưng ở nghĩa luồn lách qua dòng xe thì cả hai dạng đều là weaved. Đây là chỗ hầu hết các bảng chia động từ bỏ qua.

Shrank hay shrunk: quá khứ của shrink, và cuộc lấn chỗ đang diễn ra
Quá khứ đơn của shrink là shrank, quá khứ phân từ là shrunk. Cái khó là shrunk đang lấn sang chỗ của shrank trong tiếng Anh nói, và ba dạng chỉ khác nhau một nguyên âm.

Quá khứ của melt là melted, và chỗ molten còn sót lại
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của melt đều là melted. Bẫy nằm ở chỗ đuôi ed thành hẳn một âm tiết, và ở chỗ molten vẫn còn sống nhưng không phải phân từ.

Quá khứ của leap: leaped hay leapt, và vì sao leapt vần với slept
Quá khứ của leap là leaped hoặc leapt, hai dạng cùng đúng. Bẫy nằm ở chỗ leapt rút nguyên âm thành /lept/ và trong câu nói nhanh gần như trùng với left.

Quá khứ của lean: leaned hay leant, và vì sao leant nghe hệt lent
Quá khứ của lean là leaned hoặc leant, hai dạng cùng đúng. Bẫy nằm ở chỗ leant rút nguyên âm thành /lent/ và trùng âm hoàn toàn với lent, quá khứ của lend.

Quá khứ của cast là cast, và tám nghĩa nằm chung trong bốn chữ cái
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của cast đều là cast, không có casted. Phần khó là tám nghĩa dùng chung một chữ, và một nguyên âm ngắn tách cast khỏi cost.

Quá khứ của broadcast: vì sao chữ này không đổi, và broadcasted có dùng được không
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của broadcast đều là broadcast. Khi ba dạng trùng nhau, thì của câu nằm ở trợ động từ, và đó là chỗ tai bạn hay bỏ trống.

Chữ k câm, đuôi -ed phải kêu: quá khứ của knit là knitted
Quá khứ đơn và phân từ của knit là knitted, bên cạnh một dạng giữ nguyên hình dùng cho nghĩa bóng. Phần khó nằm ở chữ k câm và ở cái đuôi -ed bắt buộc phải kêu.

Quá khứ của forgive: chia y hệt give, khó ở cái tiền tố for-
Quá khứ đơn của forgive là forgave, phân từ là forgiven. Động từ này chia y hệt give, và phần khó nằm ở cái tiền tố không trọng âm mà tai bạn hay đánh rơi.

Quá khứ của burst vẫn là burst: đọc thì ở đâu khi động từ không đổi
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của burst đều là burst. Khi động từ không đổi hình, thì của câu nằm ở những từ xung quanh, và tai bạn phải học cách đi tìm nó.

Quá khứ của bend là bent, trừ đúng một cụm cổ: on bended knee
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của bend đều là bent. Cái khó là toàn bộ khác biệt giữa bend và bent nằm ở một phụ âm cuối mà người nói ít khi bật ra.

Wept là quá khứ của weep, và vì sao bạn hay chép nhầm nó thành slept
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của weep đều là wept. Cái khó là wept, slept, swept, crept chỉ khác nhau ở phần đầu, đúng chỗ hay bị nuốt mất.

Quá khứ của sting: stung, và vì sao không bao giờ có stang
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của sting đều là stung. Phần khó không nằm ở bảng chia mà ở một nguyên âm ngắn phải gánh toàn bộ thông tin về thì.

Bled chứ không phải bleeded: quá khứ của bleed và cái bẫy bl với br
Quá khứ đơn và phân từ của bleed đều là bled. Phần khó không nằm ở bảng chia mà ở chỗ bled chỉ lệch bread đúng một phụ âm và lệch bleed đúng một nguyên âm.

Quá khứ của use là used, nhưng used to lại đọc bằng âm s
Quá khứ đơn và phân từ của use đều là used, đọc /juːzd/ một âm tiết. Phần khó nằm ở cụm used to, chỗ chữ used đổi sang âm s và tai bạn không nghe ra đuôi quá khứ.

Quá khứ của sink là sank hay sunk, và chỗ sunk đang lấn sang
Quá khứ đơn của sink là sank, phân từ là sunk. Phần khó là ba nguyên âm sát nhau, và cái âm k cuối rụng mất khiến sank rơi vào sang.

Quá khứ của freeze: froze, frozen, và lúc frozen thành tính từ
Quá khứ đơn của freeze là froze, quá khứ phân từ là frozen. Phần khó là ranh giới giữa froze với is frozen, và cái âm cuối hay bay hơi khi nghe.

Quá khứ của close là closed, và cùng một chữ close đọc hai kiểu
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của close đều là closed. Phần khó là cùng bốn chữ cái đó có hai cách đọc, và hai cách đọc là hai từ khác nhau.

Quá khứ của swear: swore và sworn, giữa lời thề và câu chửi
Quá khứ đơn của swear là swore, quá khứ phân từ là sworn. Cùng một động từ dùng cho lời thề trước tòa lẫn câu chửi ngoài đường, và giới từ là thứ quyết định.

Quá khứ của stick là stuck, và bậc thang nguyên âm stick, stuck, stack, steak
Quá khứ đơn của stick là stuck, quá khứ phân từ cũng là stuck. Phần khó là tách stuck khỏi stack với stock trong tai, và nhận ra lúc nó đã thành tính từ.