Blog
Mẹo học tiếng Anh, hướng dẫn và tin tức từ WELE
Learning Tips

Quá khứ của cook là cooked: đuôi /t/ hay rơi mất và chuyện cooker không phải người nấu
Cook là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là cooked. Chỗ khó là cụm phụ âm /kt/ ở cuối từ, thứ tai người Việt gần như luôn thả rơi.

Quá khứ của win là won: một dạng cho cả hai ô, và nó đọc y hệt chữ one
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của win đều là won. Chỗ khó là won đọc trùng khít với one, và tiếng Việt gộp win với beat vào chung một chữ thắng.

Quá khứ của want là wanted: đuôi /ɪd/, cặp want với won't, và lúc wanted nghe hệt want it
Want là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là wanted. Chỗ khó là đuôi /ɪd/ hay rụng, cặp want với won't, và lúc wanted nghe hệt want it.

Quá khứ của walk là walked: chữ l câm, đuôi /kt/ và cái bẫy walk với work
Walk là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là walked. Chỗ khó là chữ l câm, cụm phụ âm cuối hay rụng, và cặp walk với work nghe gần như một.

Quá khứ của steal: stole, stolen, và vì sao câu bị động mới là dạng bạn hay nghe
Quá khứ đơn của steal là stole, quá khứ phân từ là stolen. Dạng bạn gặp nhiều nhất lại là stolen trong câu bị động, nơi trợ động từ dễ rơi mất nhất.

Quá khứ của stay là stayed: động từ có quy tắc, nhưng cái đuôi -ed thì hay biến mất
Stay là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là stayed. Chỗ khó nằm ở một âm /d/ cuối từ mà tai người học gần như luôn thả rơi.

Quá khứ của ring: rang hay rung, và bộ ba i-a-u dễ nghe nhầm nhất
Quá khứ đơn của ring là rang, quá khứ phân từ là rung. Chỗ khó không nằm ở bảng chia động từ mà ở chỗ rang nghe gần như trùng với ran trong câu nói thật.

Tiếng Anh chuyên ngành dược: từ vựng, viết tắt đơn thuốc và đường tự học
Từ vựng ngành dược theo từng nhóm việc thật, cách đọc viết tắt La-tinh trên đơn thuốc, kèm đường tự học ba chặng và nguồn tra nhãn thuốc gốc.

Quá khứ của look: looked, cụm kt cuối, và bộ ba look, luck, lock
Look là động từ có quy tắc, quá khứ và phân từ đều là looked. Phần khó là cụm /kt/ ở cuối bị cắt bớt trong câu nói nhanh, nên cả cái thì biến mất.

Quá khứ của live: lived, và chỗ live đọc /lɪv/ khác live đọc /laɪv/
Live là động từ có quy tắc, quá khứ và phân từ đều là lived. Phần khó là đuôi /d/ mang cả cái thì rồi biến mất, cộng thêm một chữ live khác đọc là /laɪv/.

Quá khứ của lie: lay, lain hay lied, và cách gỡ mớ lie với lay
Lie nghĩa nằm có quá khứ đơn là lay và phân từ là lain, còn lie nghĩa nói dối thì là lied. Mớ rối nằm ở chỗ lay cũng là một động từ khác đang ở thì hiện tại.

Quá khứ của lead: led, và cái bẫy chính tả mang tên chữ chì
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của lead đều là led. Phần khó không phải nghe mà là viết, vì tiếng Anh có một chữ lead khác cũng đọc là /led/.

Quá khứ của keep: kept, và cả nhóm sleep, sweep rút nguyên âm y hệt
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của keep đều là kept. Phần khó là âm t cuối tan mất giữa câu, nên cả cái thì dồn vào một nguyên âm ngắn hơn keep một chút.

Quá khứ của hide: hid, hidden, và chỗ người học hay đảo ngược
Quá khứ đơn của hide là hid, quá khứ phân từ là hidden. Phần khó là hid ngắn tới mức trôi mất trong câu, còn hidden thì nghe gần như chỉ còn một tiếng mũi.

Quá khứ của hang: hung hay hanged, hai dạng cho hai nghĩa
Quá khứ đơn và phân từ của hang đều là hung, riêng nghĩa hành hình mới dùng hanged. Phần khó là nghe ra hung khi cả cái thì chỉ nằm trong một nguyên âm ngắn.

Quá khứ của feed là fed: một nguyên âm dài rút ngắn và tai bạn hụt
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của feed đều là fed. Hai dạng chỉ chênh nhau độ dài một nguyên âm, và đó là thứ bị nén đầu tiên khi người ta nói nhanh.

Quá khứ của cut vẫn là cut: ba dạng một mặt chữ, và cách đọc ra thì
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của cut đều là cut. Vì động từ không đổi dạng, thì của câu nằm hết ở những từ ngắn mà tiếng Anh nói nhanh nuốt trước tiên.

Began hay begun: quá khứ của begin, và nửa từ bị nuốt khi nói nhanh
Quá khứ đơn của begin là began, quá khứ phân từ là begun. Trọng âm nằm ở âm tiết sau, nên nửa đầu của từ gần như biến mất trong câu nói tốc độ thường.

Tiếng Anh chuyên ngành ô tô: từ vựng, lộ trình và nguồn luyện nghe
Từ vựng tiếng Anh ô tô theo hệ thống xe, lộ trình ba bậc cho người trong nghề và nguồn tự học chọn lọc, kèm cách nghe chép chính tả để nhớ lâu.

Học tiếng Anh với AI: AI giỏi ở đâu, yếu ở đâu, và cách dùng cho đúng
AI giỏi luyện nói và sửa lỗi không giới hạn, nhưng nghe hiểu người thật lại cần một loại luyện tập khác mà AI không tạo ra được.